Yêu cầu cần đạt

  • Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
Hình 5.1. Four symbols (a, b, c, d) representing parts of a house.

Em có biết các kí hiệu trên Hình 5.1 được dùng để kí hiệu các bộ phận nào của ngôi nhà không?

I. Nội dung bản vẽ nhà

Bản vẽ nhà là bản vẽ kĩ thuật, được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt,...) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và bố cục của ngôi nhà.

Mặt đứng

là hình chiếu vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà lên mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh, được dùng để biểu diễn hình dạng bên ngoài của ngôi nhà.

Mặt bằng

là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi đã tưởng tượng cắt bỏ đi phần trên (phần mái) bằng một mặt phẳng nằm ngang, được dùng để diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,...

Mặt cắt

là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh, nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.

KHÁM PHÁ

Hãy quan sát Hình 5.2 và cho biết các hình a, b, c tương ứng với loại hình biểu diễn nào?

Hình 5.2. Three types of house representations: a) elevation view, b) another elevation view, c) floor plan with room labels (Phòng ngủ, Bàn thờ, Phòng sinh hoạt chung) and dimensions. Includes a title block.

II. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

Trên bản vẽ nhà, người ta dùng các kí hiệu quy ước để vẽ các bộ phận của ngôi nhà như Bảng 5.1.

Bảng 5.1

Tên gọi
| Kí hiệu
| Tên gọi
| Kí hiệu

1. Cửa đi đơn một cánh
|
| 4. Cửa số kép
| Π

2. Cửa đi đơn hai cánh
|
| 5. Cầu thang
trên mặt cắt
|
3. Cửa số đơn
|
| 6. Cầu thang
trên mặt bằng
|

Trình tự đọc bản vẽ ngôi nhà được trình bày như trên Bảng 5.2 (Ví dụ đọc bản vẽ nhà một tầng Hình 5.3).

Bảng 5.2

Trình tự đọc
| Nội dung đọc
| Kết quả đọc bản vẽ nhà một tầng
(Hình 5.3)

1. Khung tên
| Tên gọi ngôi nhà.
Tỉ lệ.
| Nhà một tầng.
1:100.

2. Hình biểu diễn
| Tên gọi các hình biểu diễn.
| Mặt đứng.
Mặt bằng.
Mặt cắt.

3. Kích thước
| Kích thước chung.
Kích thước từng bộ phận.
| −19360×4500×6350
Phòng khách: 5000×4500.
Phòng bếp, ăn: 4500×4200.
Hai phòng ngủ mỗi phòng: 3400×3150
Phòng vệ sinh: 3150×2500.
Hành lang: 9300×1350.

4. Các bộ phận
| Số phòng.
| 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 bếp và
1 nhà vệ sinh.

| Số cửa đi và cửa sổ.
Các bộ phận khác.
| 1 cửa đi 2 cánh, 3 cửa đi 1 cánh, 4 cửa
số kép.
Hành lang.

Hình 5.3. Technical drawing of a single-story house: elevation view ('MẶT ĐỨNG'), section view ('MẶT CẮT 1-1'), and floor plan ('MẶT BẰNG') with dimensions and room labels (PHÒNG NGỦ, PHÒNG KHÁCH, HÀNH LANG, NHÀ VỆ SINH, PHÒNG BẾP, ĂN). Includes a title block.

THỰC HÀNH

Đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.4 theo trình tự ở Bảng 5.2.

Hình 5.4. Technical drawing of a house with a flat roof ('nhà mái bằng'): elevation view ('MẶT ĐỨNG'), section view ('MẶT CẮT 1-1'), and floor plan ('MẶT BẰNG') with dimensions and room labels (PHÒNG NGỦ 2, PHÒNG NGỦ 1, NHÀ VỆ SINH, PHÒNG KHÁCH, PHÒNG BẾP, HÀNH LANG). Includes a title block.

VẬN DỤNG

Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu nhận xét về cách bố trí các phòng.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Công nghệ 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 28–31).