Sau bài học này, em sẽ:

Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước.

Hình 1.1. Hình biểu diễn. Hai hình biểu diễn (a) và (b) của cùng một vật thể hình côn cụt. Hình (a) có các đường kích thước và đường gióng chuẩn (ví dụ: đường kích thước 30, 10, đường kính 20, 30). Hình (b) có các đường kích thước không chuẩn (ví dụ: đường kích thước 30, 10, đường kính 20, 30 nhưng cách ghi không đúng tiêu chuẩn).

Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.

Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, biểu diễn hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm. Bản vẽ kĩ thuật được lập theo các quy tắc thống nhất, được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về bản vẽ kĩ thuật. Dưới đây là một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.

I. Khổ giấy

Khổ giấy của các bản vẽ kĩ thuật được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285:2003. Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1. Các khổ giấy chính

Kí hiệu | A0 | A1 | A2 | A3 | A4
Kích thước (mm) | 1189×841 | 594×841 | 594×420 | 297×420 | 297×210

KHÁM PHÁ

Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.

Hình 1.2. Các khổ giấy chính tạo thành từ khổ giấy A0. Sơ đồ cách chia khổ giấy A0 (kích thước 1189×841) thành các khổ giấy nhỏ hơn: A0 chia đôi thành 2 tờ A1, A1 chia đôi thành 2 tờ A2, A2 chia đôi thành 2 tờ A3, A3 chia đôi thành 2 tờ A4. Hình minh họa cho thấy cách sắp xếp các khổ A1, A2, A3, A4 bên trong khổ A0.

Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ và khung tên (Hình 1.3). Khung bản vẽ được quy định trong TCVN 7285:2003. Chiều rộng lề bên trái là 20 mm. Tất cả các lề khác rộng 10 mm. Khung tên của bản vẽ kĩ thuật (TCVN 3821-83) để ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ. Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn hơn (thấp hơn) của vùng vẽ.

Hình 1.3. Khung bản vẽ, khung tên. Hình vẽ minh họa khung bản vẽ và khung tên. Khung bản vẽ có lề trái 20mm, các lề còn lại 10mm. Khung tên nằm ở góc dưới bên phải, chứa các thông tin như: Người vẽ (Nguyễn Văn A, 4/5/22), Kiểm tra (Hoàng Vân B, 4/5/22), Trường THPT HK, Vật liệu (Thép), Tỉ lệ (1:1), Bài số (5), GỐI ĐỠ. Kích thước các ô trong khung tên cũng được ghi rõ.

II. Tỉ lệ

Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó. Tiêu chuẩn tỉ lệ được quy định trong TCVN 7286:2003. Bảng 1.2 trình bày một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn.

Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Tỉ lệ thu nhỏ | 1:2
1:100 | 1:5
1:200 | 1:10
1:500 | 1:20
1:1000 | 1:50
1:5000
Tỉ lệ giữ nguyên | | | 1:1 | |
Tỉ lệ phóng to | 2:1
100:1 | 5:1
200:1 | 10:1
500:1 | 20:1
1000:1 | 50:1
5000:1

III. Nét vẽ

Các nét vẽ trong bản vẽ kĩ thuật được quy định trong TCVN 8-24:2002. Một số nét vẽ thường dùng được trình bày trong Bảng 1.3.

Bảng 1.3. Một số loại nét vẽ thường dùng

Tên gọi | Hình dạng | Ứng dụng
Nét liền đậm | —————— | Đường bao thấy, cạnh thấy
Nét liền mảnh | —————— | Đường kích thước, đường gióng
Nét đứt mảnh | - - - - - - - - - - | Đường bao khuất, cạnh khuất
Nét gạch dài - chấm - mảnh | — . — . — . — . — | Đường tâm, đường trục

Chiều rộng nét vẽ lấy trong dãy kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 mm.
Chiều rộng nét mảnh thường lấy bằng 1/2 chiều rộng của nét đậm.

Hình 1.4. Ứng dụng các nét vẽ. Hình chiếu và hình 3D của một vật thể hình trụ có lỗ. Các nét vẽ khác nhau được sử dụng: nét liền đậm cho đường bao thấy, nét liền mảnh cho đường kích thước và đường gióng, nét gạch dài chấm mảnh cho đường tâm. Các kích thước được ghi là 70, 40 và đường kính ∅30. Các điểm A, B, C, D, E, G được đánh dấu trên hình chiếu.

KHÁM PHÁ

Quan sát và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4.

IV. Ghi kích thước

Các quy định về ghi kích thước được trình bày trong TCVN 7583-1:2006. Để ghi được một kích thước, thường có 3 thành phần sau:
Đường kích thước xác định đối tượng được ghi kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh. Đối với kích thước dài, đường kích thước song song với độ dài cần ghi.

Đối với kích thước đường kính, bán kính của cung tròn và đường tròn, đường kích thước thường được vẽ đi qua tâm.
Đường gióng giới hạn phần được ghi kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh và vượt quá đường kích thước từ 2 đến 4 mm. Đường gióng nên vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
Giá trị kích thước chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ. Để phân biệt với kích thước dài, ghi kí hiệu ∅ trước giá trị kích thước đường kính và kí hiệu R trước giá trị kích thước bán kính.
Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc. Mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên bản vẽ. Số lượng kích thước ghi phải đủ để chế tạo vật thể.

KHÁM PHÁ

Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước.
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước.

Hình 1.5. Ghi kích thước. Hình chiếu của một vật thể có các kích thước được ghi: chiều dài 70, chiều cao 60, đường kính ∅30, bán kính R10, và các khoảng cách 10, 20. Các đường gióng và đường kích thước được thể hiện rõ ràng.

LUYỆN TẬP

1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?
2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

Hình 1.6. Ứng dụng tiêu chuẩn tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước.. Hình chiếu của một vật thể hình trụ rỗng, có các kích thước được ghi: chiều dài 70, đường kính ngoài ∅50, đường kính trong ∅30. Đường tâm được thể hiện bằng nét gạch dài chấm mảnh.

VẬN DỤNG

Tử khổ giấy A0 hãy chia nó thành 2 loại khổ giấy A3 và A4.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Công nghệ 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 6–9).