STT | Thuật ngữ | Giải thích
1 | cước chú | chú thích đặt ở chân trang hoặc cuối văn bản về một từ ngữ khó hiểu hay một nội dung chưa quen với phần lớn độc giả, vốn xuất hiện trong phần chính của trang hoặc của văn bản; loại chú thích cho biết văn bản hay một số yếu tố của văn bản được lấy từ nguồn nào cũng được gọi là cước chú
2 | không gian (trong tác phẩm văn học) | một bối cảnh giàu ý nghĩa nghệ thuật, cho biết vùng, nơi chốn diễn ra câu chuyện, sự việc hoặc làm nảy sinh tâm trạng được nói tới trong tác phẩm
3 | liên kết | mối quan hệ gắn nối chặt chẽ về hình thức giữa các yếu tố, các bộ phận trong văn bản, được thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ
4 | mạch lạc | sự liền mạch về nội dung của văn bản nhờ sự sắp xếp hợp lí các bộ phận cấu tạo (câu, đoạn), làm nổi bật được tương quan giữa các bộ phận ấy và giúp người đọc, người nghe hình dung được sáng rõ về vấn đề tác giả muốn trình bày
5 | nói quá | một biện pháp tu từ phóng đại tính chất, quy mô của đối tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây cười
6 | quan hệ nhân quả | quan hệ giữa các sự việc mà ở đó sự việc được nêu trước là nguyên nhân của sự việc được nói sau, tất cả kết nối với nhau thành một chuỗi liên tục
7 | tài liệu tham khảo | nguồn thông tin được tìm đọc, tra cứu, học hỏi khi người ta nghiên cứu một vấn đề nào đó; được liệt kê và sắp xếp theo trật tự quy ước, thường được đặt vào phần cuối của văn bản
8 | thành ngữ | cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy; nghĩa của thành ngữ thường không được suy ra từ nghĩa của từng thành tố
9 | thời gian (trong tác phẩm văn học) | một bối cảnh của câu chuyện, sự việc, tâm trạng được kể hay thể hiện trong tác phẩm; mang tính ước lệ nghệ thuật, giúp độc giả cảm nhận được ý nghĩa đặc biệt của thời điểm hay chuỗi thời điểm diễn ra câu chuyện, sự việc, tâm trạng ấy
10 | thuật ngữ | từ ngữ chỉ khái niệm của một số lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành khoa học
11 | tình huống (trong truyện) | sự việc then chốt làm phát lộ nhiều mối tương quan trong câu chuyện được kể, thể hiện được những tầng ý nghĩa phong phú của tác phẩm và có thể khiến người đọc đặc biệt chú ý
12 | truyện khoa học viễn tưởng | một loại sáng tác nằm ở đường biên giữa khoa học và nghệ thuật, mang tính dự báo về viễn cảnh của đời sống, thể hiện trí tưởng tượng phong phú được nâng đỡ bởi những tri thức sâu sắc về khoa học và chiều hướng phát triển của khoa học trong tương lai
13 | truyện ngụ ngôn | một loại truyện kể cỡ nhỏ (bằng văn xuôi hoặc thơ), dùng hình thức ám chỉ, bóng gió để truyền tải nội dung giáo huấn (nhân vật có thể là con người hoặc đồ vật, con vật được nhân hoá)
14 | tục ngữ | một loại sáng tác ngôn từ dân gian có hình thức gần với lời nói thường nhưng cô đọng, gây ấn tượng và dễ nhớ, đúc kết những kinh nghiệm đời sống cần được phổ biến rộng rãi hay truyền lại cho đời sau
Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 7 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 124–125).
