+ Phỏng vấn những người tham gia các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh vật (hoặc) phục hồi sinh thái tại địa phương.
2. Xử lí thông tin
- Sử dụng phần mềm thống kê để thống kê, phân tích số liệu và trình bày kết quả dưới dạng các bảng, biểu đồ, đồ thị.
- Sử dụng các hình ảnh/ảnh chụp hoặc các đoạn trích dẫn, đoạn video để minh hoạ các nội dung của báo cáo nhằm làm tăng độ tin cậy và hấp dẫn.
3. Thảo luận
Nhóm trưởng cần chủ động họp nhóm (online hoặc trực tiếp) để thảo luận về tiến độ, kết quả, chia sẻ thông tin, giải pháp giải quyết khó khăn, các bổ sung,... để đảm bảo các hoạt động tìm hiểu đi đúng hướng và đúng tiến độ.
Cá nhân cần bám sát bản kế hoạch của nhóm để đảm bảo tiến độ.
1. Xây dựng sản phẩm
Tổng hợp tất cả các số liệu, thông tin, tư liệu đã có thành các kết quả cần tìm hiểu; đánh giá và bố cục thông tin thành một báo cáo theo các nội dung cần trình bày.
Lựa chọn một trong các hình thức sau để trình bày: báo cáo trên các phần mềm trình chiếu; báo cáo trên pano/áp phích khổ giấy A0; làm video; biên tập thành tập san/tập ảnh có thuyết minh,....
2. Trình bày sản phẩm
Sản phẩm được trình bày bằng các slides trên phần mềm trình chiếu; hoặc bằng một pano/áp phích khổ giấy A0; hoặc bằng video; tập ảnh,...
- Sau đó, sản phẩm được treo trên tường, trên giá, trên bảng tin của nhà trường, bảng tin của lớp,... để mọi người cùng quan sát, tìm hiểu và tham gia đáng giá trước.
- Sản phẩm cũng có thể được đẩy lên trang web của nhà trường, đưa lên các trang mạng xã hội,... để mọi người xem và đánh giá.
Mỗi một dạng sản phẩm sẽ có cách trình bày và đánh giá phù hợp, có thể do giáo viên và học sinh đánh giá, có thể là do người xem đánh giá. Lựa chọn dạng sản phẩm nào là do giáo viên quyết định và cần căn cứ vào khả năng đáp ứng của học sinh ở nơi đó.
3. Đánh giá
Giáo viên thảo luận cùng học sinh để đưa ra các tiêu chí đánh giá từ trước khi thực hiện dự án, giúp học sinh định hướng được các nội dung, hình thức và yêu cầu của sản phẩm dự án. Có thể đánh giá dựa trên bảng tiêu chí sau:
Bảng 35.2. Các tiêu chí đánh giá
STT | Tiêu chí đánh giá
1 | Thang điểm đánh giá
| 2 | 3
Trong tiến trình thực hiện | Thời gian thực hiện | Hoàn thành quá thời gian quy định. | Hoàn thành đúng thời gian quy định. | Hoàn thành trước thời gian quy định, kết quả chính xác.
| Thái độ, ý thức học tập | Không có sự phân công công việc giữa các thành viên. | Không phân chia công việc cụ thể hoặc chưa có sự phối hợp khi thực hành giữa các thành viên trong nhóm. | Phân chia công việc cụ thể tới từng thành viên trong nhóm. Có sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm nhịp nhàng.
Sản phẩm | Độ đa dạng thông tin | Thông tin thiếu sự đa dạng, thiếu cập nhật. | Thông tin đa dạng. | Thông tin đa dạng, số liệu cập nhật.
| Tính khả thi của các giải pháp | Giải pháp có thể thực hiện được, nhưng có thể gặp một số khó khăn, trở ngại trong thực tiễn. | Giải pháp có thể thực hiện được trong thực tiễn. | Giải pháp có thể dễ dàng thực hiện, đem lại hiệu quả cao.
Báo cáo kết quả | Hình thức báo cáo | Chưa thu hút người nghe. | Thu hút, đẹp mắt nhưng chưa sáng tạo. | Thu hút, đẹp mắt, sáng tạo.
| Nội dung báo cáo | Thiếu nội dung. | Đầy đủ nội dung nhưng chưa rõ ràng, mạch lạc. | Đầy đủ nội dung, rõ ràng, logic.
| Trình bày báo cáo | Trình bày chưa thuyết phục, chưa rõ ràng nội dung. | Trình bày mạch lạc, rõ ràng. | Trình bày tự tin, thuyết phục, hấp dẫn người nghe.
Đánh giá mỗi tiêu chí theo thang điểm từ 1 đến 3 với 3 là điểm cao nhất.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Sinh học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 191–192).
