Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trong các bài tập.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào việc giải quyết những bài tập mang tính tổng hợp.
i. Hệ thống hoá kiến thức đã học
1.
Lập bảng tổng hợp về những loại văn bản và thể loại văn học được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó.
2.
Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức ngữ văn của từng bài học.
3.
Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó (không giới hạn tác phẩm được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một).
4.
Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.
5.
Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2 và Bài 4 bằng một sơ đồ phù hợp.
6.
Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 so với việc viết các báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11.
7.
Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I.
4
Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.
II. luyện tập và vận dụng
Đọc
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Bình đựng lệ
Chế Lan Viên(1)
Từ sâu thẳm không tên
Vớt lên bình đựng lệ
Người xưa ném nỗi đau vào bể
Nhờ sóng triều vạn ki
Lấp vùi trong lãng quên.
Dẫu không chu kì
Như Tua Rua, sao Chổi
Chiếc bình tuột khỏi tay nhân loại
Lại về trở lại
Nằm kia
Cùng với hoa trúc đào đỏ chói
Và sóng triều vào bãi
Ném thia lia.
Tôi từ xứ lắm bom
Giáp mặt nghìn lần cùng cái chết
Đứng trước chiếc bình con
Vẫn cứ bàng hoàng
Ô! Ta đã nghe rao giảng về hư vô
Tro tàn, gió rét
Ăn miếng buồn trong thơ
Uống nỗi đau ở triết
Ờ, thế mà chẳng có gì mất hết
Chiếc bình kia vẫn còn
Vỏ ốc hoá vôi
Rễ cây bám bình hoá thạch
Nét hoa văn vẫn cười.
Dù hoa chỉ một ngày
Dù sóng kia vạn tuổi
Dù đời nhiều chuyện rủi
Mà rất nghèo cơ may
Chiếc bình xưa vẫn đó
Người này vứt để quên
Người kia cầm lại nhớ
Thời này dù vứt bỏ
Thì thời kia nhặt lên.
1988
(Di cảo thơ Chế Lan Viên, tập I, NXB Thuận Hoá, Thừa Thiên Huế, 1992, tr. 79-80)
Chế Lan Viên (1920–1989) quê ở tỉnh Quảng Trị, là nhà thơ, nhà văn, nhà phê bình văn học, có nhiều đóng góp trong việc đổi mới, cách tân thơ Việt Nam hiện đại. Các tác phẩm chính: Điêu tàn (thơ, 1937), Ánh sáng và phù sa (thơ, 1960), Phê bình văn học (phê bình – tiểu luận, 1962), Những ngày nổi giận (bút kí, 1966), Hoa ngày thường - Chim báo bão (thơ, 1967), Bay theo đường dân tộc đang bay (tiểu luận, 1976), Hái theo mùa (thơ, 1977), Hoa trên đá (thơ, 1984), Di cảo thơ, tập I (1992), Di cảo thơ, tập II (1993), Di cảo thơ, tập III (1996),...
1
Có thể xếp bài thơ Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?
2
Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh "bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?
3
“Bình đựng lệ" là biểu tượng của cái gì? Căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?
4
Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của "bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?
5
Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?
6
Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.
7
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nỗi niềm và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.
Viết
Chọn một trong các đề sau:
Đề 1
Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.
Đề 2
So sánh hai tác phẩm thơ cùng thể hiện chủ đề thiên nhiên, đất nước hoặc tình yêu được sáng tác theo những phong cách nghệ thuật khác nhau.
Đề 3
Phân tích, đánh giá việc khai thác các chủ đề, hình tượng, mô típ của sáng tác dân gian (ca dao, thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích) trong một tác phẩm văn học hiện đại.
Đề 4
Viết bài nghị luận về vấn đề: Thanh niên và việc xác lập giá trị sống.
Đề 5
Xây dựng đề cương cho báo cáo nghiên cứu về một vấn đề liên quan đến sinh hoạt học đường.
Nói và nghe
Chọn thực hiện theo nhóm học tập một trong các nội dung sau:
Nội dung 1
Thuyết trình về một tác phẩm truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi hai mươi.
Nội dung 2
Thuyết trình về mối quan hệ giữa vay mượn và sáng tạo trong sáng tác văn học qua phân tích một số tác phẩm cụ thể lấy từ văn học Việt Nam (thơ, truyện, kịch).
Nội dung 3
Thảo luận vấn đề tôn trọng và bảo vệ quyền được phát biểu chủ kiến về các vấn đề đời sống.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 12 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 158–160).
