STT|THUẬT NGỮ|BÀI|TRANG
1|ẩn dụ|1,4|51,93
2|biểu tượng|1, 2, 3, 4, Ôn tập học kì I|40, 44, 48,...
3|biện pháp tu từ|1,2|9, 10, 26,...
4|bút pháp|1,2,4|25, 31, 33,...
5|bút pháp dòng ý thức|1|25,31
6|câu mơ hồ|3|62, 63, 78,...
7|cốt truyện|1,4|25, 30, 38,...
8|điển cố|4|92, 93, 114,...
9|điệp ngữ|2|51
10|đối|1,2,4|27, 51, 94,...
11|hài kịch|5|130, 131, 132,...
12|kì|1,2,3,4|10, 29, 46,...
13|kịch|1,3,4,5|77, 108, 113
14|lập luận|3|62,67,85
15|mẫu gốc|4, Ôn tập học kì I|116, 118, 160,...
16|mĩ thuật|5|147, 148, 149,...
17|mô típ|5, Ôn tập học kì I|148, 161
18|nghịch ngữ|1|9, 10, 26,...
19|ngôn ngữ hài kịch|5|130
20|nhân hoá|2|51
21|nhân vật|1,2,4,5|9,25, 131,...
22|nhân vật hài kịch|5|131, 153
23|nói mía|1|9, 10, 26
24|phong cách cổ điển|2, Ôn tập học kì I|40, 41, 158,...
25|phong cách hiện thực|1, Ôn tập học kì I|9, 10, 158,...
26|phong cách lãng mạn|2, Ôn tập học kì I|10,41, 158
27|thao tác nghị luận|3|62, 71, 77,...
28|thần thoại|3, 4, Ôn tập học kì I|64, 92, 93,...
29|thủ pháp đồng hiện|1|25,31
30|thủ pháp kì ảo|4|92,93
31|thủ pháp trào phúng (trong hài kịch)|5|130, 131, 139,...
32|tiểu thuyết|1, Ôn tập học kì I|9, 10, 161,...
33|tiểu thuyết hiện đại|1|25,36
34|tình huống hài kịch|5|131
35|truyện cổ tích|4, Ôn tập học kì I|93, 123, 161
36|truyện ngắn|1,4|17, 24, 28,...
37|truyện truyền kì|4|92, 93, 123,...
38|tự sự|1,4|9,92, 104
39|văn bản nghị luận|1,3|27, 62, 88,...
40|văn hoá|1,2,3|9, 23, 32,...
41|xung đột hài kịch|5|131, 139, 146,...
42|yếu tố kì ảo|4|92, 94, 113,...
43|yếu tố siêu thực (trong thơ)|2|41,50,59
STT|THUẬT NGỮ|GIẢI THÍCH
1|biểu tượng|hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả, tạo hình đơn giản; chứa đựng nhiều tầng nghĩa phong phú, gợi cảm nhận, suy tư về những điều mang tính phổ quát
2|bút pháp dòng ý thức|cách viết đặt trọng tâm vào việc tái hiện trạng thái chuyển động không ngừng và biến hoá phức tạp của toàn bộ ý thức nhân vật; không xem việc miêu tả chi tiết các sự kiện bên ngoài và đảm bảo tính nhất quán, hoàn chỉnh của cốt truyện là vấn đề thiết yếu
3|câu mơ hồ|câu có nghĩa không xác định khiến người đọc có thể hiểu theo những cách khác nhau
4|hài kịch|một thể loại kịch hướng đến việc làm bật lên tiếng cười chế giễu những thói tật, hiện tượng đáng phê phán vốn đi chệch các chuẩn mực tốt đẹp của cộng đồng; có thể được chia thành hai loại là hài kịch tính cách (tập trung chế giễu nét nực cười, đáng phê phán trong tính cách của nhân vật) và hài kịch tình huống (được tổ chức xoay quanh một tình huống hài hước, hiểu lầm, trớ trêu)
5|nghịch ngữ|biện pháp tu từ sử dụng một cụm từ gây ấn tượng mạnh, mang nghĩa đối lập với nghĩa của các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu khác gần kề nhằm làm nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng nào đó hoặc làm phát lộ sự thật về đối tượng theo quan điểm của người viết
6|ngôn ngữ hài kịch|loại ngôn ngữ góp phần làm nên tính chất đặc trưng của hài kịch, sử dụng thường xuyên các biện pháp gây cười như: cường điệu, tương phản, lặp, nhại, chơi chữ, nói bóng gió, nói lái, nói quá, nói lỡ,...
7|nhân vật hài kịch|loại nhân vật tiêu biểu cho một thói tật đáng cười, đáng phê phán hoặc thường xuyên nhầm lẫn và có cách ứng xử không phù hợp với hoàn cảnh thực tế; có tính cách nhất quán, thường được được xây dựng theo lối cường điệu
8|nói mía|biện pháp tu từ gần với việc tạo ra sự mâu thuẫn cố ý giữa phần hiển ngôn và phần hàm ngôn của một lời nói hay của cả chuỗi phát ngôn nhằm thể hiện thái độ mỉa mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn của người nói, người viết về sự vật, sự việc được đề cập
9|phong cách cổ điển|phong cách sáng tác hình thành từ thời trung đại nhưng vẫn tiếp tục phát huy ảnh hưởng và in dấu trong sáng tác của các thời đại sau; có các tính chất nổi bật như: ước lệ, quy phạm, uyên bác,...
10|phong cách hiện thực|phong cách sáng tác chú trọng việc thể hiện "như thật" những hình ảnh phong phú, phức tạp của hiện thực cuộc sống, thường loại trừ sự "tô vẽ" hay lí tưởng hoá
11|phong cách lãng mạn|phong cách sáng tác ưu tiên việc thể hiện cảm nhận chủ quan, đề cao trí tưởng tượng; chú trọng biểu hiện nội tâm với những cảm xúc mạnh mẽ, khoáng đạt, tinh tế; thường lí tưởng hoá đối tượng được đề cập; ưa dùng các yếu tố tương phản
12|thao tác nghị luận|các hoạt động nghị luận cụ thể khi thực hiện một văn bản nghị luận; bao gồm hai loại chính là thao tác đặc thù (chứng minh, bác bỏ, bình luận) và thao tác bổ trợ (giải thích, phân tích, so sánh,...)
13|thủ pháp đồng hiện|thủ pháp thường dùng trong tác phẩm điện ảnh, truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại, gần với việc cho xuất hiện cùng lúc các hình ảnh, sự việc vốn xảy ra ở những thời điểm và không gian khác nhau dựa trên cơ chế hồi tưởng, liên tưởng
14|thủ pháp trào phúng (trong hài kịch)|cách thức làm bật lên tiếng cười giễu cợt, mỉa mai, châm biếm nhằm hạ thấp đối tượng thông qua việc tạo tình huống oái oăm hoặc hiểu nhầm, việc phóng đại nét đáng cười trong thói tật, cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ của nhân vật hài kịch
15|tiểu thuyết|thể loại tác phẩm tự sự quy mô lớn, có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng và bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng nhưng dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân
16|tiểu thuyết hiện đại|tiểu thuyết thể hiện cảm quan hiện đại về đời sống, phân biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trong thời trung đại hoặc trước thời đại tư bản chủ nghĩa; quan tâm đến cái thường ngày, cái đang diễn biến với cách tiếp cận gần gũi; chú ý xây dựng hình tượng "con người nếm trải", có quá trình phát triển nhiều khi quanh co, phức tạp về tính cách, tâm lí; có kết cấu nhiều lớp đa dạng, tuyến tính hoặc phi tuyến tính; có sự đan xen của nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh sự tồn tại, xung đột thường xuyên giữa các ý thức xã hội; có khả năng tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại văn học khác
17|tình huống hài kịch|tình huống mang tính chất hài hước được khai thác từ cuộc sống sinh hoạt, thế sự nhằm nổi bật những thói tật đáng cười của con người; phổ biến là tình huống hiểu lầm, trớ trêu, dở khóc dở cười nhưng không bi đát, có thể được giải quyết theo hướng tích cực
18|truyện truyền kì|thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc, được phát triển trực tiếp từ loại truyện chỉ quái, chí dị, kế thừa sáng tạo nền tảng thần thoại, truyền thuyết của văn học dân gian và hệ thống tín ngưỡng văn hoá, tâm linh của các dân tộc; sử dụng yếu tố kì ảo như một phương thức nghệ thuật đặc thù
19|xung đột hài kịch|loại xung đột được xây dựng dựa trên mâu thuẫn giữa tham vọng, toan tính vật chất, mưu kế tầm thường với những chuẩn mực đạo đức của cộng đồng và sự tiến bộ xã hội; có khả năng được giải quyết theo hướng cái xấu, cái không hoàn thiện bị phủ nhận, cái tốt đẹp, tiến bộ được khẳng định
20|yếu tố kì ảo|yếu tố đặc trưng hiện diện ở tất cả các thành phần cấu tạo chủ yếu của truyện truyền kì, được sử dụng như một phương thức thể hiện, lí giải các vấn đề xã hội – lịch sử; chủ yếu được thể hiện qua hình thức, hành động khác thường, siêu nhiên của nhân vật (con người, ma quỷ, loài vật quái đản....) và sự kì lạ, biến ảo khôn lường của các sự việc, biến cố
21|yếu tố siêu thực (trong thơ)|yếu tố thể hiện cách nhìn, cách cảm nhận đặc biệt của nhà thơ về thế giới dựa trên việc nhấn mạnh tầm quan trọng của vô thức, tiềm thức; thường gắn với các hình ảnh được cho là kì dị, huyền bí và những kiểu kết hợp có vẻ phi logic thường chỉ thấy trong ảo giác, giấc mơ
Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 12 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 161–162).
