?

Ở lớp 10, khi học về chuyển động của vật, ta đã biết có sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật. Vậy trong dao động điều hoà có sự chuyển hoá tương tự không?

i. Động năng

Động năng của vật dao động điều hoà được xác định bởi biểu thức:

Wđ=12mv2. Thay v=−ωAsin(ωt+φ) vào, ta được:
Wđ=12mω2A2sin2(ωt+φ)
Wđ=12mω2A2[1−cos2(ωt+φ)]
Thay x=Acos(ωt+φ) vào ta được:
Wđ=12mω2(A2−x2)

Wđ=12mω2(A2−x2)

Công thức (5.1) cho biết sự biến thiên của động năng theo li độ x.

Hình 5.1. Đồ thị động năng Wđ theo li độ x. Trục hoành là x, các điểm đặc biệt là −A,0,A. Trục tung là Wđ. Đồ thị là một parabol úp ngược, đạt cực đại Wđmax tại x=0 và bằng 0 tại x=±A.

Hình 5.1 là đồ thị chỉ sự biến thiên của động năng theo li độ x. Đó là một đường parabol có bề lõm hướng xuống và có giá trị cực đại: Wđmax=12mω2A2.
Đồ thị cho thấy, khi vật đi từ vị trí cân bằng tới vị trí biên thì động năng của vật đang từ cực đại giảm đến 0. Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng của vật tăng từ 0 đến giá trị cực đại.

II. thế năng

Theo định luật bảo toàn năng lượng, nếu bỏ qua ma sát thì động năng của vật không mất đi mà chuyển dần thành thế năng của vật và ngược lại. Vì thế ta có thể viết:
Wt=W−Wđ
Wt=12mω2A2−[12mω2A2−12mω2x2]
Wt=12mω2x2

Wt=12mω2x2

Công thức (5.2) cho biết sự biến thiên của thế năng theo li độ.
Đồ thị biến thiên của thế năng theo li độ x cũng là một đường parabol nhưng bề lõm hướng lên như Hình 5.2 và có giá trị cực đại: Wtmax=Wđmax=12mω2A2.

Hình 5.2. Đồ thị thế năng Wt theo li độ x. Trục hoành là x, các điểm đặc biệt là −A,0,A. Trục tung là Wt. Đồ thị là một parabol ngửa, đạt cực tiểu 0 tại x=0 và cực đại Wtmax tại x=±A.

III. cơ năng

Trong dao động điều hoà, có sự chuyển hoá qua lại giữa động năng và thế năng của vật, còn cơ năng, tức tổng động năng và thế năng thì được bảo toàn.

W=Wđ+Wt=12mω2A2

1

1. Hình 5.3 là đồ thị động năng và thế năng của một vật dao động điều hoà theo li độ. Hãy phân tích sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng bằng đồ thị.
2. Hình 5.4 là đồ thị động năng và thế năng của một vật dao động điều hoà theo thời gian.
a) Động năng và thế năng của vật thay đổi như thế nào trong các khoảng thời gian: từ 0 đến T4, từ T4 đến T2, từ T2 đến 3T4, từ 3T4 đến T.
b) Tại các thời điểm: t=0;t=T8;t=T4;t=3T8;t=T2, động năng và thế năng của vật có giá trị như thế nào (tính theo W). Nghiệm lại để thấy ở mỗi thời điểm đó Wđ+Wt=W.

Hình 5.3. Đồ thị động năng Wđ (màu xanh) và thế năng Wt (màu đỏ) theo li độ x. Trục hoành là x, các điểm đặc biệt là −A,0,A. Trục tung là W. Đường Wđ là parabol úp ngược, cực đại tại x=0, bằng 0 tại x=±A. Đường Wt là parabol ngửa, cực tiểu tại x=0, cực đại tại x=±A. Cả hai đường đều nằm dưới đường thẳng W (cơ năng toàn phần).
Hình 5.4. Đồ thị động năng Wđ (màu xanh) và thế năng Wt (màu đỏ) theo thời gian t. Trục hoành là t, các điểm đặc biệt là 0,T/4,T/2,3T/4,T. Trục tung là W. Cả hai đồ thị đều là đường hình sin có tần số gấp đôi tần số dao động, luôn dương, và tổng của chúng là hằng số W. Tại t=0, Wt cực đại, Wđ bằng 0. Tại t=T/4, Wt bằng 0, Wđ cực đại. Tại t=T/2, Wt cực đại, Wđ bằng 0.

IV. cơ năng của con lắc lò xo và con lắc lò xo

1. Con lắc lò xo

Ta biết nếu bỏ qua ma sát thì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hoà. Thế năng của con lắc lò xo là thế năng đàn hồi của lò xo khi bị biến dạng.
Người ta đã chứng minh được rằng, nếu chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì thế năng của con lắc lò xo khi vật ở li độ x là:

Wt=12kx2

với k là độ cứng của lò xo.
So sánh (5.4) với (5.2) ta suy ra ω=km và chu kì của con lắc lò xo là: T=2πmk

T=2πmk

Hình 5.5. Hình vẽ một con lắc lò xo treo thẳng đứng, gồm một lò xo và một vật nặng gắn ở dưới.

Làm thí nghiệm để xác nhận rằng khi góc lệch α≤10∘ thì chu kì của con lắc đơn gần như không phụ thuộc vào biên độ dao động.

Cơ năng của con lắc lò xo là:
W=Wđ+Wt=12mv2+12kx2
W=12mω2A2sin2(ωt+φ)+12mω2A2cos2(ωt+φ)
W=12mω2A2[sin2(ωt+φ)+cos2(ωt+φ)]
W=12mω2A2=ha˘ˋng soˆˊ.

W=12mω2A2=ha˘ˋng soˆˊ

2. Con lắc đơn

  • Vị trí của con lắc đơn được xác định bằng li độ dài s hay li độ góc α (Hình 5.6).
  • Thế năng của con lắc đơn là thế năng trọng trường.

Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì thế năng của con lắc ở li độ góc α là :
Wt=mgl(1−cosα)

Wt=mgl(1−cosα)

Ta có: (1−cosα)=2sin2α2, với α nhỏ sinα2≈α2 (α tính theo rad)
Khi đó Wt=mglα22, với α=sl
Suy ra: Wt=mgls22l2=12mgls2

Wt=12mgls2

Hình 5.6. Hình vẽ một con lắc đơn. Điểm treo Q, dây treo có chiều dài l, vật nặng ở cuối. Vị trí cân bằng O. Vị trí lệch A, với góc lệch α. Nhãn: 'Li độ góc α', 'Wt=0', 'Li độ dài s'.

Tại vị trí biên, li độ dài s của con lắc cực đại bằng A. Khi đó, động năng của con lắc bằng 0, do đó thế năng của con lắc bằng cơ năng.
So sánh biểu thức (5.8) và (5.3), ta suy ra ω=gl.
Biểu thức (5.8) được viết: Wt=12mω2A2cos2(ωt+φ)
Động năng của con lắc ở li độ góc α là động năng của vật m:
Wđ=12mv2=12mω2A2sin2(ωt+φ)

Wđ=12mv2=12mω2A2sin2(ωt+φ)

Tương tự với con lắc lò xo ta có: W=12mω2A2=ha˘ˋng soˆˊ.

Một con lắc lò xo có độ cứng k và vật nặng có khối lượng m.
1. Tính chu kì T.
2. Đo chu kì T bằng đồng hồ. So sánh hai kết quả thu được với kết quả tính ở Câu 1.

?

1. Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng 0,4 kg, dao động điều hoà. Đồ thị vận tốc v theo thời gian t như Hình 5.7. Tính:
a) Vận tốc cực đại của vật;
b) Động năng cực đại của vật;
c) Thế năng cực đại của con lắc;
d) Độ cứng k của lò xo.

Hình 5.7. Đồ thị vận tốc v (cm/s) theo thời gian t (s). Trục hoành t từ 0 đến 1.2 s. Trục tung v từ −0.4 đến 0.4 cm/s. Đồ thị là một đường hình sin, bắt đầu từ v=0 tại t=0, đạt cực đại v=0.4 cm/s tại t=0.2 s, về v=0 tại t=0.4 s, đạt cực tiểu v=−0.4 cm/s tại t=0.6 s, về v=0 tại t=0.8 s, đạt cực đại v=0.4 cm/s tại t=1.0 s, và về v=0 tại t=1.2 s.

2

2. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k=100 N/m, vật nặng có khối lượng m=200 g, dao động điều hoà với biên độ A=5 cm.
a) Xác định li độ của vật tại thời điểm động năng của vật bằng 3 lần thế năng của con lắc.
b) Xác định tốc độ của vật khi vật qua vị trí cân bằng.
c) Xác định thế năng của con lắc khi vật có li độ x=−2,5 cm.

EM ĐÃ HỌC

■ Một vật có khối lượng m dao động điều hoà với tần số góc ω và biên độ A. Tại li độ x:
Động năng của vật là:
Wđ=12mv2
Thế năng của con lắc là:
Wt=12mω2x2
■ Cơ năng của con lắc là:
W=12mv2+12mω2x2=12mω2A2=ha˘ˋng soˆˊ

EM CÓ THỂ

■ Phân tích sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng trong dao động điều hoà ở một số ví dụ trong đời sống.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 20–23).