Để chỉnh các dây đàn, có thể so sánh tần số âm của nhạc cụ với âm phát ra từ âm thoa
có tần số xác định. Làm thế nào kiểm tra tần số âm được ghi trên âm thoa bằng dụng cụ
thí nghiệm?
i. Giới thiệu dao động kí điện tử
Dao động kí là thiết bị dùng để hiển thị trên
màn hình dạng tín hiệu đưa vào cần quan sát.
Khoảng tần số đo được phụ thuộc vào từng
loại dao động kí.
Dao động kí có các tính năng cơ bản sau:
Đo cường độ của tín hiệu dao động điện.
Đo tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín
hiệu dao động điện.
Cách sử dụng dao động kí để đo tín hiệu:
Nối que đo vào chân cắm tín hiệu vào.
Chọn dạng tín hiệu đo AC hoặc DC.
Nối dao động kí với bộ nguồn và bật
công tắc.
Sử dụng dây đo nối với đầu tín hiệu cần đo.
Nhấn nút TRIGGER để chế độ là Auto.
Nhấn nút VOLTS/DIV điều chỉnh biên độ
dao động.
Nhấn nút SEC/DIV điều chỉnh giá trị tương
ứng với một ô hiển thị trên màn hình.
Sử dụng nút điều chỉnh lên xuống đồ thị
tín hiệu.
Mỗi dao động kí chỉ đo được tín hiệu có
hiệu điện thế nhất định, nếu vượt quá có thể
hỏng thiết bị.
Quan sát màn hình hiển thị tín hiệu dao động điện trên dao động kí (Hình 10.2), hãy xác
định tần số dao động của tín hiệu.
CHƯƠNG II - SÓNG
II. thực hành đo tần số sóng âm
1. Dụng cụ thí nghiệm
Dao động kí điện tử và dây đo (1).
Micro (2).
Bộ khuếch đại tín hiệu (3).
Âm thoa và búa cao su (4).
Giá đỡ và kẹp giữ âm thoa.
2. Thiết kế phương án thí nghiệm
Quan sát thí nghiệm Hình 10.4. Trả lời các câu hỏi sau:
1. Sóng âm truyền tới dao động kí như thế nào?
2. Tại sao tần số dao động của tín hiệu đưa vào dao động kí lại bằng tần số dao động của
âm thoa?
3. Thiết kế phương án thí nghiệm để đo tần số sóng âm với các dụng cụ thí nghiệm trên.
4. Làm thế nào để giảm ảnh hưởng của tiếng ồn bên ngoài đến phép đo?
3. Tiến hành thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm như Hình 10.4.
Đặt micro cách âm thoa một khoảng 20 cm.
Nối micro và bộ khuếch đại vào dao động kí,
bật dao động kí.
Dùng búa cao su gõ âm thoa.
Xác định chu kì của sóng trên màn hình. Đọc
giá trị T và ghi vào mẫu Bảng 10.1.
Lặp lại các bước thí nghiệm 4, 5 hai lần.
Để dao động kí hiển thị dòng điện
từ micro đi vào dao động kí thực hiện
như sau:
Nối dây đo với cổng tín hiệu vào.
Nối bộ khuếch đại tín hiệu micro vào
dây đo.
Đặt TRIGGER MODE ở chế độ AUTO.
Điều chỉnh VOLTS/DIV cho tới khi
thấy sóng trên màn hình.
CHƯƠNG II - SÓNG
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 10.1
| Đại lượng | Lần đo | Giá trị | ||
|---|---|---|---|---|
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | trung bình | |
| Chu kì | ? | ? | ? | ? |
| Tần số f(Hz) | ? | ? | ? | ? |
So sánh tần số sóng âm đo
được với tần số ghi trên
âm thoa.
Ghi lại kết quả đo chu kì và xử lí kết quả thí nghiệm:
Tính tần số sóng âm và ghi kết quả vào mẫu Bảng 10.1.
Tính giá trị trung bình, sai số của phép đo chu kì và tần số.
Đo được tần số của sóng âm bằng cách sử dụng dao
động kí.
Sử dụng một số phần
mềm trên điện thoại
thông minh để chỉnh
dây đàn ghita.
Các nhạc cụ có thể phát ra
các nốt nhạc cơ bản có tần
số như Bảng 10.2.
Với các quãng tám khác
nhau thì tần số các nốt
nhạc cũng có sự thay đổi
Bảng 10.2. Bảng tần số các nốt nhạc
cơ bản
| Nốt nhạc | Tần số |
|---|---|
| (Kí hiệu) | (Hz) |
| Đô (C) | 262 |
| Rê (D) | 294 |
| Mi (E) | 330 |
| Pha (F) | 349 |
| Son (G) | 392 |
| La (A) | 440 |
| Si (B) | 494 |
Xem bản PDF nguyên trang sách: Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 41–43).
