Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được sự khác biệt giữa mạng LAN và Internet.
- Trình bày được những thay đổi về chất lượng cuộc sống, phương thức học tập và
làm việc trong xã hội khi mạng máy tính được sử dụng rộng rãi. - Nêu được một số công nghệ dựa trên Internet như dịch vụ điện toán đám mây hay
kết nối vạn vật (IoT).
Hình 8.1 là mô hình của một mạng
máy tính; máy chủ, máy tính để bàn
và máy in là các thiết bị đầu cuối,
còn bộ chia (HUB), bộ chuyển mạch
(Switch), bộ định tuyến (Router) là
các thiết bị kết nối.
Bộ định tuyến có một số cổng để
cắm cáp mạng, có phân biệt các
cổng LAN và cổng INTERNET. Tại
sao phải phân biệt như vậy?
Mạng lan và internet
Hoạt động 1
Phân biệt Internet với mạng LAN
1
Phạm vi sử dụng của Internet là:
Đáp số: A. Chỉ trong gia đình. B. Chỉ trong một cơ quan. C. Toàn cầu.
2
Điện thoại thông minh được kết nối với Internet bằng cách nào?
Đáp số: A. Qua dịch vụ 3G, 4G, 5G. B. Kết nối gián tiếp qua wifi. C. Cả A và B.
Theo phạm vi địa lí, các mạng máy tính có thể chia thành hai loại là mạng cục bộ
(Local Area Network, viết tắt là LAN) và mạng diện rộng (Wide Area Network, viết tắt
là WAN).
Mạng LAN có phạm vi địa lí nhỏ như gia đình, trường học hay công ty. Mạng diện
rộng được hình thành bằng cách liên kết các LAN hay các máy tính đơn lẻ.
Internet là mạng diện rộng có quy mô toàn cầu. Các cơ quan, trường học, gia đình
có thể lắp đặt mạng cục bộ, sau đó đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet để có
thể truy cập Internet.
Trong mạng máy tính, bộ
chia hay bộ chuyển mạch chỉ
chuyển tiếp dữ liệu trong nội
bộ LAN. Còn bộ định tuyến
dùng để kết nối các LAN với
nhau. Nguyên lí hoạt động
của bộ định tuyến là nếu địa
chỉ nơi nhận của dữ liệu không
có trong LAN thì nó gửi theo
cổng Internet.
LAN là sở hữu của một
cá nhân, gia đình hay một cơ
quan, tổ chức xác định; tuy
nhiên Internet là không của
riêng ai theo nghĩa nó hoạt
động mà không có một cơ
quan quản lí tập trung nào, nhưng có một vài tổ chức phi lợi nhuận quốc tế điều phối tài
nguyên (như địa chỉ, tên miền) và tiêu chuẩn hoá các nền tảng kĩ thuật.
| Mạng cục bộ
| Internet
Phạm vi, quy mô
| Cơ quan, gia đình.
| Toàn cầu.
Cách kết nối
| Trực tiếp trong mạng
qua thiết bị kết nối
như Hub, Switch, Wifi,
| Kết nối qua các Router
thông qua các nhà cung
cấp dịch vụ kết nối.
Sở hữu
| Có chủ sở hữu.
| Không có chủ sở hữu.
Để kết nối điện thoại, máy tính hay ti vi với Internet, phải đăng kí qua một nhà cung
cấp dịch vụ Internet như Viettel, FPT, VNPT,.... Em có biết nhà cung cấp dịch vụ
Internet nào khác không? Em dùng dịch vụ của nhà cung cấp nào?
Vai trò của internet
Internet ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và có ảnh hưởng đến hầu
hết các lĩnh vực hoạt động của con người.
Trong giao tiếp cộng đồng: Internet đã thay đổi cách mọi người tương tác với
nhau. Ta có thể liên lạc, kết nối thông tin, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, đưa ra ý
tưởng và nhận phản hồi ngay lập tức vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu mà không cần
tiếp xúc trực tiếp.
Trong giáo dục: Internet đã giúp hoạt động giáo dục hiệu quả hơn. Internet là một
nguồn thông tin khổng lồ về mọi lĩnh vực. Ta có thể sử dụng Internet để truy cập thư
viện các bài giảng, các bách khoa toàn thư,.... Sự xuất hiện của các nền tảng học tập
trực tuyến giúp người học có thể học từ xa mọi lúc, mọi nơi, biến mong muốn không
ngừng học tập nâng cao hiểu biết, học tập suốt đời trở thành hiện thực.
Internet là một kho tri thức khổng lồ thường xuyên được cập nhật, có
thể truy cập bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào.
Internet đã giúp con người có thể kết nối và giao tiếp với nhau một
cách dễ dàng và tiện lợi.
Internet đã có ảnh hưởng sâu sắc tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
làm thay đổi cách thức làm việc, học tập và giao tiếp với nhau.
1
Em hãy nêu một số ứng dụng của Internet đối với hoạt động giải trí.
2
Em hãy nêu một số ứng dụng của Internet với hoạt động bảo vệ sức khoẻ.
Điện toán đám mây
Khái niệm về điện toán đám mây
Hoạt động 2
Mua hay sử dụng thuê bao?
Hãy đọc hai ví dụ và trả lời các câu hỏi:
Ví dụ 1
Bạn An có rất nhiều ảnh cần lưu nhưng đĩa cứng sắp hết chỗ. Thay vì
mua thêm một đĩa cứng lớn, An đã đăng kí dịch vụ lưu trữ trên Internet như
Google Drive, Dropbox, fShare. Khi cần, An chỉ cần kết nối Internet, đăng nhập
và sử dụng giống như một đĩa trên máy cá nhân. Nếu dùng ít thì không phải trả
tiền, dùng nhiều tới một mức nào đó thì phải trả theo mức sử dụng.
Ví dụ 2
Công việc của cô Bình phải làm tài liệu rất nhiều và phải di chuyển thường
xuyên. Thay vì mua phần mềm soạn thảo Word cài đặt trên máy tính ở nhà, cô
đăng kí sử dụng phần mềm Google Docs chạy trên máy chủ của Google. Cô có
thể soạn thảo bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, dùng bất cứ máy tính nào miễn là có
kết nối đến máy chủ Google Docs qua Internet. Văn bản cũng được lưu trên máy
chủ của Google.
1
Bạn An, cô Bình đã thuê bao dịch vụ cung cấp loại tài nguyên nào?
Đáp số: A. Phần cứng. B. Phần mềm. C. Dữ liệu.
2
So với việc tự mua sắm thì việc thuê bao dịch vụ qua Internet có những ích
lợi gì?
Sự phát triển mang tính bùng nổ của Internet, đặc biệt liên quan tới tốc độ truy cập
ngày một tăng cao, cho phép người dùng có thể truy cập để sử dụng nhiều nguồn tài
nguyên dùng chung (mạng, máy chủ, trung tâm lưu trữ, các ứng dụng, dịch vụ,...).
Điều đó đã làm xuất hiện nhu cầu sử dụng và cung cấp nhiều dịch vụ công nghệ
thông tin đa dạng thông qua khả năng kết nối Internet một cách dễ dàng theo yêu cầu
mọi lúc, mọi nơi. Đặc biệt, người dùng không biết cụ thể những dịch vụ ấy được triển
khai cụ thể ở đâu ngoài việc hình dung “đâu đó trên mạng”, vốn thường được nói theo
cách ẩn dụ trên “đám mây”.
Việc chia sẻ các tài nguyên mạng theo nhu cầu qua Internet miễn phí hoặc trả
phí theo hạn mức sử dụng được gọi là dịch vụ điện toán đám mây (gọi tắt là dịch vụ
đám mây). Để sử dụng dịch vụ đám mây, người dùng phải đăng kí thuê bao, thoả
thuận hạn mức sử dụng nếu phải trả phí và được cấp tài khoản truy cập.
Google Docs, Dropbox,... là những ví dụ điển hình của dịch vụ đám mây.
Các loại dịch vụ đám mây cơ bản
Các dịch vụ đám mây cơ bản nói chung đều chủ yếu liên quan tới việc cho thuê
các tài nguyên phần mềm và phần cứng.
Người ta chia phần mềm thành hai nhóm, nhóm các phần mềm ứng dụng dùng
trong các hoạt động nghiệp vụ thông thường và nhóm các phần mềm nền tảng
(platform) là công cụ làm ra các sản phẩm khác trong đó có phần mềm ứng dụng.
Phần mềm soạn thảo Google Docs hay phần mềm tạo lớp học ảo Zoom là phần
mềm ứng dụng.
Việc cho thuê phần mềm ứng dụng được viết tắt là SaaS (Software as a service –
phần mềm như là dịch vụ).
Các tổ chức làm tin học thường thuê cả một hệ thống các phần mềm nền tảng để
phát triển các phần mềm ứng dụng. Ví dụ, các công ty chuyên làm website thuê phần
mềm quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lí tin tức. Các tổ chức làm phần mềm
đặt xe taxi, giao hàng, hướng dẫn du lịch đều cần bản đồ để định vị và dẫn đường.
Việc tự đầu tư sẽ rất tốn kém nên họ trả tiền để thuê nền tảng bản đồ số của Google.
Việc cho thuê nền tảng được viết tắt là PaaS (Platform as a service – nền tảng
như là dịch vụ).
Phần cứng như máy chủ, thiết bị lưu trữ,... – những cấu thành quan trọng của hạ
tầng (infrastructure) công nghệ thông tin cũng có thể cho thuê qua Internet. Lưu trữ
thông tin trên Internet thông qua Dropbox hay Google Drive là một trong các ví dụ
thuê phần cứng đơn giản nhất.
Việc cho thuê hạ tầng được viết tắt là IaaS (Infrastructure as a service - hạ tầng
như là dịch vụ).
SaaS, PaaS và IaaS là các loại dịch vụ chủ yếu của điện toán đám mây.
Lợi ích của dịch vụ đám mây
Tính mềm dẻo và độ sẵn sàng cao: Người dùng không bị lệ thuộc vào phương
tiện cá nhân, thời gian và địa điểm làm việc miễn là có kết nối Internet.
Chất lượng cao: Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây thường đầu tư chuyên
nghiệp. Phần mềm được kiểm định nhờ số lượng người dùng lớn. Hạ tầng có công
suất dự phòng lớn, ổn định và an toàn.
Kinh tế hơn: Do chia sẻ cho nhiều người, dịch vụ đám mây có thể phân tải các
dịch vụ và người dùng để không bị lãng phí. Chính người dùng cũng chỉ trả tiền theo
mức sử dụng. Rất nhiều dịch vụ đám mây miễn phí đối với người dùng cá nhân (chỉ
thu phí với người dùng là tổ chức) như Gmail để gửi thư, Google maps để tìm đường.
Điện toán đám mây được định nghĩa như là việc phân phối các tài
nguyên Công nghệ thông tin theo nhu cầu qua Internet với chính sách
thanh toán theo mức sử dụng. SaaS, PaaS, IaaS là các loại hình dịch
vụ chủ yếu của điện toán đám mây.
Sử dụng dịch vụ đám mây linh hoạt hơn, tin cậy hơn, chi phí nói chung
rẻ hơn so với tự mua sắm phần cứng và phần mềm.
1
Báo điện tử, giúp mọi người có thể đọc tin tức hằng ngày có phải là dịch vụ
đám mây hay không?
2
Thư điện tử Gmail có phải là dịch vụ đám mây không?
Kết nối vạn vật
Hoạt động 3
Công tơ điện tử làm việc như thế nào?
Trước đây, hằng tháng các nhân viên điện lực phải
đi đọc các công tơ điện, ghi lại rồi nhập vào máy
tính để lập hoá đơn và thống kê tình hình sử dụng
điện. Hiện nay, công tơ truyền thống đang được
thay thế bằng công tơ điện tử. Công tơ điện tử
được gắn vi xử lí để đọc các chỉ số điện và đều đặn
gửi về một đầu mối, từ đó chuyển về trung tâm dữ
liệu qua Internet. Công tơ điện tử chính là một thiết
bị thông minh.
Hãy thảo luận, ích lợi của việc dùng công tơ điện tử.
Ý tưởng liên kết thiết bị thông minh là nguồn gốc của kết nối vạn vật (Internet of
Things, viết tắt là IoT). IoT được định nghĩa là việc liên kết các thiết bị thông minh để
tự động thu thập, trao đổi và xử lí dữ liệu phục vụ cho các mục đích khác nhau.
Một số lợi ích của IoT:
- Có thể thu thập dữ liệu trên diện rộng nhờ mạng máy tính; Có thể làm việc ở những
nơi có điều kiện bất lợi mà con người không làm được, như ghi dữ liệu giám sát
trong lò phản ứng hạt nhân.
- Có thể hoạt động liên tục, tự động, cung cấp dữ liệu tức thời – điều này đặc biệt quan
trọng đối với các hệ thống thời gian thực (real time) mà một quyết định chậm trễ
có thể gây thảm hoạ, ví dụ điều khiển lò phản ứng hạt nhân hay lái xe tự động.
- Tiết kiệm chi phí do giảm bớt lao động thu thập và xử lí thông tin mang tính thủ công.
Một vài ví dụ về IoT:
Ví dụ 1
Thu phí không dừng trên các đường cao tốc.
Các xe ô tô phải dán thẻ định danh giao tiếp qua sóng radio (Radio Frequency
Identification, RFID) ở kính lái. Khi vào hay ra khỏi cao tốc, thiết bị đọc thẻ RFID sẽ
thu thông tin trên thẻ rồi truyền về hệ thống kiểm soát. Nếu tài khoản còn đủ tiền thì
hệ thống trừ phí và truyền lệnh về trạm thu phí mở thanh chắn.
Ví dụ 2
Nhà thông minh (Smart home).
Các cảm biến có thể tự động bật tắt điều
hoà không khí, máy đun nước nóng và hệ
thống chiếu sáng khi cần thiết để tiết kiệm
năng lượng. Các khoá cửa có khả năng
nhận dạng khuôn mặt. Hệ thống kiểm soát
chống đột nhập có khả năng đánh giá nguy
cơ và tự động nhắn tin cho chủ nhà khi cần.
Đồ gia dụng thông minh cũng được tích hợp
vào hệ thống cho phép bật máy giặt, robot
quét nhà qua Internet,... Toàn bộ hệ thống
như vậy có thể được giám sát và điều phối
qua Internet bằng điện thoại thông minh.
Nhà thông minh đang là một nhu cầu lớn hiện nay.
IoT là hệ thống liên mạng bao gồm các phương tiện và vật dụng, các
thiết bị thông minh được cài đặt các cảm biến, phần mềm chuyên dụng
giúp chúng có thể tự động kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu qua
mạng mà không nhất thiết có sự tương tác trực tiếp giữa con người với
con người, hay con người với máy tính.
Với khả năng thu thập dữ liệu tự động trên diện rộng, phát hiện và xử lí
kịp thời các vụ việc phát sinh IoT mang lại nhiều lợi ích trong các hoạt
động nghiệp vụ và đem lại nhiều tiện nghi cho cuộc sống. Vì vậy, IoT
được xem là một nội dung chủ chốt của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư.
Trong một mạng IoT, có nhất thiết là thiết bị thông minh chỉ nối với nhau qua Internet
hay không?
1
Phân tích ích lợi của giải pháp thu phí không dừng trên đường cao tốc.
2
Các mạng xã hội như facebook, youtube cho mọi người sử dụng miễn phí, nhưng
nếu ai sử dụng để bán hàng hay quảng cáo thì phải trả tiền. Đây có phải là dịch vụ
đám mây không?
1
Tìm qua Internet một ứng dụng điện toán đám mây của một doanh nghiệp Việt
Nam.
2
Bộ giám sát hành trình trên xe tải hoặc xe khách hiện nay, cứ 30 giây một lần lại
gửi dữ liệu tốc độ, toạ độ cùng thời điểm lấy toạ độ của xe về máy chủ giám sát.
Với dữ liệu đó, có thể biết được những vi phạm giao thông nào của lái xe?
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tin học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 38–43).
