Thuật ngữ: bi kịch · bối cảnh tiếp nhận · cách dẫn gián tiếp · cách dẫn trực tiếp · câu đặc biệt · câu rút gọn · chơi chữ · chữ Hán · chữ Nôm · chữ quốc ngữ · điển cố · điển tích · điệp thanh · điệp vẫn · hành động (kịch) · không gian (nghệ thuật) · ngâm khúc · nhân vật (bi kịch) · song thất lục bát · thời gian (nghệ thuật) · truyện thơ Nôm · truyện truyền kì · xung đột (bi kịch)

Phụ lục 1

STT | Thuật ngữ | Giải thích | Trang
1 | bi kịch | một thể loại của kịch thể hiện xung đột giữa một bên là những khát vọng, lí tưởng cao đẹp và một bên là thực tế lịch sử, xã hội không cho phép thực hiện khát vọng, lí tưởng đó | 117, 118, 121, 127, 128,...
2 | bối cảnh tiếp nhận | những yếu tố khách quan (bối cảnh thời đại, xã hội) và yếu tố chủ quan (hoàn cảnh riêng của mỗi cá nhân) có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc tiếp nhận tác phẩm văn học của người đọc | 88, 89
3 | cách dẫn gián tiếp | dẫn lời hoặc ý tưởng của người khác không phải bằng cách dùng nguyên văn mà diễn đạt lại bằng ngôn ngữ của mình, không sử dụng dấu ngoặc kép (nếu dẫn trong văn bản viết) | 88, 89, 95, 96, 102,.....
4 | cách dẫn trực tiếp | dẫn nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn của văn bản gốc, phần dẫn đặt trong dấu ngoặc kép (nếu dẫn trong văn bản viết) | 88, 89, 95, 96,...
5 | câu đặc biệt | câu được cấu tạo bởi một từ hoặc cụm từ, không xác định được chủ ngữ hay vị ngữ, chỉ được chấp nhận trong một ngữ cảnh xác định | 117, 118, 131, 132
6 | câu rút gọn | câu có thành phần câu (thường là thành phần chính) bị tỉnh lược nhưng vẫn đảm bảo nội dung thông tin nhờ ngữ cảnh | 117, 118, 122, 123, 124,...
7 | chơi chữ | biện pháp tu từ vận dụng các đặc điểm âm thanh, ý nghĩa và quy tắc kết hợp từ ngữ một cách sáng tạo trong ngữ cảnh nhằm mang lại những cách hiểu khác lạ hay liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người tiếp nhận | 39, 40, 46, 47
8 | chữ Hán | chữ viết có nguồn gốc từ Trung Quốc cổ đại, phổ biến và tương đối ổn định từ thời nhà Hán (khoảng thế kỉ III trước Công nguyên), được vay mượn, sử dụng và biến đổi khi du nhập vào các nước lân cận như Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam | 9, 16, 35, 41, 51,...
9 | chữ Nôm | chữ viết cổ (hình thành và phát triển từ khoảng thế kỉ X, phổ biến từ thế kỉ XIII đến đầu thế kỉ XX), mượn cách viết của chữ Hán nhưng đã được cải biến thành chữ ghi âm tiếng Việt (nên còn được gọi là “quốc âm”, quốc ngữ") | 45, 51, 61, 64, 65,...
10 | chữ quốc ngữ | chữ viết mượn hệ thống chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt, hình thành vào khoảng đầu thế kỉ XVII, được chỉnh lí nhiều lần, từng bước thay thế chữ Hán và chữ Nôm, đến đầu thế kỉ XX trở thành chữ viết chính thức của quốc gia | 23, 64, 66, 71, 75,...
11 | điển cố | sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác giả đời sau | 8, 9, 10, 17, 18,...
12 | điển tích | câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời sau | 8, 9, 10, 13, 14,...

13 | điệp thanh | biện pháp tu từ sử dụng cách lặp lại thanh điệu cùng loại (thanh bằng hoặc thanh trắc) để làm tăng tính nhạc, nâng cao hiệu quả biểu đạt cho câu thơ | 39, 40, 48, 49, 58
14 | điệp vẫn | biện pháp tu từ sử dụng những tiếng có vần giống nhau, đặt gần nhau nhằm tăng tính nhạc, tăng hiệu quả biểu đạt cho câu thơ | 39, 40, 48, 49, 50,...
15 | hành động (kịch) | chuỗi sự việc, biến cố gắn với tính cách nhân vật và tình huống, bối cảnh trong vở kịch, được tổ chức, sắp xếp để thể hiện cốt truyện kịch và sự phát triển của xung đột kịch | 117, 118, 122, 128, 134,....
16 | không gian (nghệ thuật) | những yếu tố biểu đạt không gian dùng để tạo nên bối cảnh trong tác phẩm văn học, gắn với dụng ý nghệ thuật của tác giả trong việc thể hiện hình tượng, biểu đạt ý nghĩa tác phẩm | 8, 9, 16, 18, 22, 35,...
17 | ngâm khúc | một thể loại văn học thời trung đại có nội dung trữ tình đặc thù, dù sáng tác bằng chữ Nôm hay chuyển ngữ từ nguyên tác chữ Hán cũng chủ yếu sử dụng thể thơ song thất lục bát để diễn tả tâm trạng sầu muộn, xót thương, nuối tiếc cho thân phận người phụ nữ | 17, 41, 44, 51, 52
18 | nhân vật (bi kịch) | hình tượng nhân vật trung tâm trong một vở bi kịch, có tính cách và hành động thể hiện rõ đặc điểm, bản chất của xung đột bi kịch; nổi bật ở khát vọng lớn lao, hành động hết mình vì lí tưởng cao cả và sự thất bại trong thực tế | 117, 118, 119, 122, 128,....
19 | song thất lục bát | thể thơ ra đời vào thời trung đại của văn học Việt Nam, kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng với từng cặp câu lục bát, được sử dụng nhiều trong ngâm khúc và trong một số tác phẩm thơ hiện đại | 39, 40, 41, 45, 48,...
20 | thời gian (nghệ thuật) | những yếu tố biểu đạt thời gian dùng để tạo nên bối cảnh trong tác phẩm văn học, gắn với dụng ý nghệ thuật của tác giả trong việc thể hiện hình tượng, biểu đạt ý nghĩa tác phẩm | 8, 9, 16, 18, 22,...
21 | truyện thơ Nôm | thể loại tự sự có hình thức thơ (thường là lục bát, song thất lục bát hoặc Đường luật), viết bằng chữ Nôm, phát triển mạnh trong các thế kỉ XVIII, XIX; cốt truyện được khai thác từ văn học dân gian và văn học Trung Quốc; hình thành và phát triển thành hai dòng: truyện thơ Nôm bình dân và truyện thơ Nôm bác học | 64, 65, 66, 74, 87,...
22 | truyện truyền kì | thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, sử dụng kết hợp yếu tố kì ảo với yếu tố hiện thực để thể hiện những vấn đề của đời sống | 8, 9, 16, 22, 35,...
23 | xung đột (bi kịch) | xung đột nảy sinh từ mâu thuẫn không thể dung hoà giữa các giá trị (cái thiện với cái ác, cái cao cả với cái thấp hèn, cái mới với cái cũ,...), giữa lí tưởng, khát vọng và khả năng, cách thức thực hiện; có kết thúc là sự tổn thất không thể tránh khỏi của lực lượng đại diện cho cái thiện, cái cao cả, cái mới | 118, 133, 134, 136

Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 9 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 149–150).