Yêu cầu cần đạt

  • Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1.
  • Biết được bịt là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
  • Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin.
  • Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...

Thuật ngữ: dãy bit · bit · Binary digIT · kí tự · pixel · Số nhị phân · dây các bịt · chữ số nhị phân · tệp · byte

Trong bài trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0 và 1.

Hoạt động 1

1. Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái sang phải. Em hãy quan sát Hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hoá số 4 thành dãy các kí hiệu 0 và 1.
Hướng dẫn:
Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau:
Chia dãy số thành hai nửa (trái, phải) đều nhau.
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay phải.
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải).
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4.
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4.
Bước 2. Chuyển dây vị trí thu được (phải, trái, trái) thành dãy 0, 1 theo quy tắc: trái thành 0, phải thành 1. Như vậy số 4 được mã hoá thành 100.
2. Hãy mã hoá số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?

Hình 1.3.. Sơ đồ minh họa cách mã hóa số 4 thành dãy bit. Chuẩn bị: 0 1 2 3 4 5 6 7. Lần 1: 0 1 2 3 (trái) và 4 5 6 7 (phải). Lần 2: 4 5 (trái) và 6 7 (phải). Lần 3: 4 (trái) và 5 (phải).

1. Biểu diễn thông tin trong máy tính

  • Biểu diễn số

Trong Hoạt động 1, mỗi số từ 0 đến 7 có thể được chuyển thành một dãy gồm ba kí hiệu 0 và 1 như sau:

0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7
000 | 001 | 010 | 011 | 100 | 101 | 110 | 111

Bằng cách mã hoá như trên, nếu dãy đã cho dài gấp đôi (từ 0 đến 15) thì mỗi số sẽ được chuyển thành một dãy gồm bốn kí hiệu 0 và 1.
Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1 như vậy được gọi là dãy bit. Mỗi kí hiệu của dãy bit được gọi là một bit (viết tắt từ Binary digIT). Bằng cách tương tự, người ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit.

  • Biểu diễn văn bản

Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và chữ thường), các chữ số, dấu câu, kí hiệu,... được gọi chung là các kí tự. Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng kí tự một. Bảng 1.2 cho thấy một phần của bảng mã. Theo bảng mã từ CAFE được chuyển thành dãy bit như sau:

Bảng 1.2.

Kí tự | Dãy bit biểu diễn
A | 01000001
B | 01000010
C | 01000011
D | 01000100
E | 01000101
F | 01000110

CAFE
01000011 010000010100011001000101

  • Biểu diễn hình ảnh

Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành dãy bit để máy tính có thể xử lí được và có thể hiển thị trên màn hình. Hình ảnh kĩ thuật số được tạo thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi pixel trong một ảnh đen trắng được biểu thị bằng một bit.
Đề chuyển hình ảnh thành dãy bit, trước hết phải kẻ một lưới chữ nhật, với số ô mỗi chiều được định trước, mỗi ô vuông là một pixel và được tô một màu (đen hoặc trắng). Chẳng hạn, ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong một lưới 8×8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy bit như trong hình dưới đây. Với ảnh màu, mỗi pixel được biểu diễn bằng nhiều bịt hơn.

Hình 1.4.. Hình ảnh chữ A được biểu diễn bằng lưới 8×8 pixel đen trắng, sau đó chuyển thành dãy bit.
  • Biểu diễn âm thanh

Tương tự văn bản và hình ảnh, âm thanh cũng cần phải được chuyển đổi thành dãy bit để máy tính có thể xử lí được. Âm thanh phát ra nhờ sự rung lên của màng loa, của dây đàn, của thanh quản,... Khi dây đàn rung lên, nó rung càng nhanh âm thanh phát ra sẽ càng cao. Chẳng hạn, nếu một sợi dây của cây đàn rung 440 lần mỗi giây thì nó sẽ phát ra nốt La chuẩn. Tốc độ rung này được ghi lại dưới dạng giá trị số, từ đó chuyển thành dãy bit.

Hình 1.5.. Hình ảnh nốt nhạc và số 440 chuyển thành dãy bit 110111000.

Như vậy, trong máy tính, tất cả thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh,... đều được chuyển thành dãy bit. Bit cũng là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.

EM CÓ BIẾT?

Số nhị phân là số được viết từ chỉ hai kí hiệu 0 và 1, chẳng hạn 101110101010.

Hoạt động 2

Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như Hình 1.6.
1. Em hãy chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit.
2. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit bằng cách nối các dây bit của các dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới).

Hình 1.6.. Hình ảnh một trái tim được vẽ trong lưới 8×8 ô vuông.
  • Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng dây các bịt. Mỗi bịt là một kí hiệu 0 hoặc 1, hay còn được gọi là chữ số nhị phân.
  • Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.

1. Dây bít là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
C. Là một dãy chỉ gồm chữ số 2.
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính.
D. Là dẫy những chữ số từ 0 đến 9.
2. Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số.
B. Biểu diễn văn bản.
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh.
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.

2. Đơn vị đo thông tin

Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp (tệp văn bản, tệp hình ảnh, tệp video,...). Các tệp được lưu trữ trong các thiết bị nhớ như thẻ nhớ, đĩa cứng....
Trong thực tế, người ta thường đo dung lượng thông tin (tệp, các thiết bị lưu trữ....) bằng đơn vị byte (dãy 8 bit liên tục) và các đơn vị lớn hơn như sau:

Bảng 1.3.

Đơn vị | Cách đọc | Kí hiệu | Giá trị | Xấp xỉ
byte | Bai | B | 1 B
kilobyte | Ki-lô-bai | KB | 1024 B | 1 nghìn byte
megabyte | Mê-ga-bai | MB | 1024 KB | 1 triệu byte
gigabyte | Gi-ga-bai | GB | 1024 MB | 1 tỉ byte
terabyte | Tê-ra-bai | TB | 1024 GB | 1 nghìn tỉ byte

Minh họa 1 byte gồm 8 bit.

Tuỳ theo chức năng của các bộ nhớ, dung lượng của chúng cũng khác nhau. Ví dụ, bộ nhớ trong của máy tính cá nhân, thông thường có dung lượng từ 2 GB đến 16 GB. Những máy tính chuyên dùng cho đồ hoạ hoặc phim ảnh có dung lượng bộ nhớ trong lớn hơn.
Ngoài bộ nhớ trong, máy tính còn trao đổi dữ liệu với các bộ nhớ ngoài như thẻ nhớ, đĩa quang, đĩa cứng ... Đĩa quang loại compact (CD) thường có dung lượng khoảng 700 MB. Đĩa quang kĩ thuật số (DVD) thường được dùng để lưu trữ video, có dung lượng từ 4,7 GB đến 17 GB.
Các đĩa cứng hiện nay có dung lượng từ vài trăm GB đến vài TB được dùng để lưu trữ dữ liệu đa dạng. Thẻ nhớ là loại bộ nhớ được người sử dụng ưa thích vì chúng nhỏ gọn mà lưu trữ được nhiều dữ liệu. Ví dụ, thẻ nhớ có thể lưu trữ được hàng trăm GB hoặc cao hơn.

1. Em hãy quan sát hình sau và cho biết thông tin về dung lượng của từng đĩa.

Hình ảnh hiển thị dung lượng các ổ đĩa trên máy tính: Local Disk (C:) 37.9 GB trống trên 109 GB; Local Disk (F:) 153 GB trống trên 169 GB; Local Disk (E:) 48.2 GB trống trên 111 GB; DATA2 (G:) 27.2 GB trống trên 186 GB.

2. Em hãy quan sát hình sau và cho biết dung lượng của mỗi tệp.

Bảng hiển thị tên, loại và kích thước của các tệp ảnh JPG.

LUYỆN TẬP

1. Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte?
A. Một nghìn byte.
B. Một triệu byte.
C. Một tỉ byte.
D. Một nghìn tỉ byte.
2. Giả sử một bức ảnh được chụp bằng một máy ảnh chuyên nghiệp có dung lượng khoảng 12 MB. Vậy một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa bao nhiêu bức ảnh như vậy?

VẬN DỤNG

1. Em hãy kiểm tra và ghi lại dung lượng các đĩa của máy tính mà em đang sử dụng.
2. Thực hiện tương tự như Hoạt động 1 với dãy các số từ 0 đến 15 để tìm mã hoá của các số từ 8 đến 15 và đưa ra nhận xét.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tin học 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 12–15).