Yêu cầu cần đạt

  • Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan,...).
  • Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của ion CuX2+ trong dung dịch với NHX3, OHX−, ClX−,...).
  • Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước.
  • Nêu được một số ứng dụng của phức chất.

Thuật ngữ: phản ứng thế phối tử · cisplatin

Mục tiêu

Thuốc thử Tollens là phức chất được sử dụng rộng rãi trong hoá học hữu cơ. Thuốc thử Tollens thường được dùng để phân biệt aldehyde với ketone. Vậy, phức chất có tính chất và ứng dụng trong thực tiễn như thế nào?

Một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất và phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch

Một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch

Phản ứng tạo phức chất trong dung dịch có thể được nhận biết dựa vào một số dấu hiệu như: xuất hiện kết tủa, hoà tan kết tủa, thay đổi màu sắc.
Ví dụ 1: Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch AlClX3, thấy xuất hiện kết tủa, chứng tỏ phức chất [Al(OH)X3(HX2O)X3] đã được tạo thành.
Ví dụ 2: Nhỏ vài giọt dung dịch NaCl vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNOX3, thu được kết tủa trắng AgCl. Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm dung dịch NHX3 đến dư thấy kết tủa tan, chứng tỏ phức chất [Ag(NHX3)X2]X+ đã được tạo thành.
Ví dụ 3: Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSOX4 loãng thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng, chứng tỏ phức chất [CuClX4]X2− đã được tạo thành.

Hình ảnh hai ống nghiệm. Ống nghiệm bên trái chứa dung dịch [Cu(HX2O)X6]X2+ màu xanh. Ống nghiệm bên phải chứa dung dịch [CuClX4]X2− màu vàng.

Ví dụ 4: Nhỏ vài giọt dung dịch NHX3 vào dung dịch CuSOX4 loãng thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, chứng tỏ phức chất [Cu(OH)X2(HX2O)X4] đã được tạo thành. Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm dung dịch NHX3 đến dư thấy kết tủa tan, đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam, chứng tỏ phức chất [Cu(NHX3)X4(HX2O)X2]X2+ đã được tạo thành.

EM CÓ BIẾT

Các phức chất mang điện tích như [Co(NHX3)X6]X3+, [Zn(OH)X4]X2− thường tan tốt trong nước, còn các phức chất không mang điện (phức chất trung hoà) như [Fe(CO)X5], [PtClX2(NHX3)X2] thường ít tan trong nước.
Màu sắc đặc trưng của một số dung dịch phức chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất được cho trong bảng sau:
Phức chất | Màu sắc | Phức chất | Màu sắc
[Cr(HX2O)X6]X3+ | Xanh tím | [Cr(OH)X6]X3− | Xanh rêu
[Fe(HX2O)X6]X2+ | Lục nhạt | [Fe(HX2O)X6]X3+ | Vàng nhạt
[Co(HX2O)X6]X2+ | Hồng đỏ | [Co(NHX3)X6]X2+ | Vàng nâu

1

Có 3 lọ hoá chất, mỗi lọ đựng dung dịch của một trong các phức chất sau:
[Ag(NHX3)X2]X+, [Cu(HX2O)X6]X2+, [Cu(NHX3)X4(HX2O)X2]X2+ Hãy nhận biết phức chất có trong mỗi lọ dựa vào màu sắc đặc trưng của chúng.

2

CuSOX4 khan màu trắng, khi hoà tan trong nước, các phân tử nước liên kết với ion CuX2+ tạo phức chất aqua [Cu(HX2O)X6]X2+ Hãy cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ phức chất aqua đã tạo thành.

Sự tạo thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp và phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch

Sự tạo thành phức chất của $\ce{Cu^{2+}}$ trong dung dịch

Thí nghiệm: Sự tạo thành phức chất của CuX2+
Chuẩn bị:
Hoá chất: dung dịch CuSOX4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch NHX3 10%, dung dịch HCl đặc.
Dụng cụ: ống nghiệm.
Tiến hành:

  • Cho khoảng 1 mL dung dịch CuSOX4 5% vào ống nghiệm (1). Cho tiếp 3 giọt dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều. Nhỏ từ từ dung dịch NHX3 10% vào ống nghiệm, vừa nhỏ vừa lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
  • Cho khoảng 1 mL dung dịch CuSOX4 5% vào ống nghiệm (2). Nhỏ từ từ dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, vừa nhỏ vừa lắc đều đến khi dung dịch chuyển màu hoàn toàn.

Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch

Các phối tử trong phức chất có thể bị thế bởi các phối tử khác. Quá trình xảy ra sự thế phối tử này bởi phối tử khác được gọi là phản ứng thế phối tử của phức chất. Quá trình này xảy ra thuận lợi khi phức chất mới được hình thành bền hơn phức chất ban đầu.
Ví dụ 1:
[PtClX4]X2−(aq)+NHX3(aq)→[PtClX3(NHX3)]X−(aq)+ClX−(aq)
Ở phản ứng này, một phối tử ClX− trong phức chất [PtClX4]X2− bị thế bởi một phối tử NHX3, tạo ra phức chất [PtClX3(NHX3)]X−.
Ví dụ 2:
[Fe(HX2O)X6]X2+(aq)+6 CNX−(aq)→[Fe(CN)X6]X4−(aq)+6 HX2O(l)
Ở phản ứng này, các phối tử HX2O trong phức chất [Fe(HX2O)X6]X2+ bị thế bởi phối tử CNX−, tạo ra phức chất [Fe(CN)X6]X4−.
Ví dụ 3:
[Cu(HX2O)X6]X2+(aq)+4 ClX−(aq)→[CuClX4]X2−(aq)+6 HX2O(l)
Ở phản ứng này, các phối tử HX2O trong phức chất [Cu(HX2O)X6]X2+ bị thế bởi phối tử ClX−, tạo ra phức chất [CuClX4]X2−.

3

a) Trong dung dịch, ion CoX2+ tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
Hãy viết công thức hoá học của phức chất.
b) Khi cho một lượng dư NHX3 vào dung dịch muối CoClX2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy ra là do toàn bộ các phối tử HX2O trong phức chất aqua bị thay thế bởi các phối tử NHX3 tạo thành phức chất mới có dạng bát diện.
Viết phương trình hoá học của phản ứng thế phối tử đã xảy ra.

Một số ứng dụng của phức chất

Trong y học, nhiều phức chất có khả năng chữa trị hoặc kiểm soát bệnh.
Ví dụ: Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm là cisplatin có cấu tạo như sau:

Cấu tạo của cisplatin. Hình ảnh hiển thị cấu trúc hóa học của cisplatin: một nguyên tử Pt trung tâm liên kết với hai nguyên tử Cl và hai phân tử NHX3 theo dạng vuông phẳng.

Trong công nghiệp hoá chất, nhiều hợp chất hoá học được điều chế khi có mặt chất xúc tác là phức chất.

Ví dụ: Phản ứng ghép mạch carbon sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(CX6HX5)X3)X4].
Trong hoá học, phức chất được dùng để nhận biết và xác định hàm lượng các ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
Ví dụ: Phức chất [Ag(NHX3)X2]X+ để phân biệt aldehyde với ketone.

4

Hãy cho biết dạng hình học, nguyên tử trung tâm và các phối tử có trong phức chất cisplatin.

EM CÓ BIẾT

Vai trò của phức chất trong các hệ sinh học
Ba phức chất sinh học (còn gọi là các phân tử sinh học chứa kim loại) phổ biến và thiết yếu đối với cuộc sống là:

  • Phức chất của MgX2+ cấu tạo nên chlorophyll hay chất diệp lục, có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây xanh, thực vật có màu xanh là do có chứa chlorophyll.
  • Phức chất của FeX2+ cấu tạo nên nhân heme, thành phần của hemoglobin. Hemoglobin còn gọi là huyết sắc tố, viết tắt là Hb hay Hgb, là thành phần cấu tạo nên hồng cầu của máu. Trong hệ thống tim mạch, heme có vai trò chính trong việc vận chuyển và tích luỹ oxygen trong cơ thể. Hồng cầu có màu đỏ là do có chứa nhân hem.
  • Phức chất của CoX3+ cấu tạo nên vitamin BX12 có vai trò thiết yếu trong việc hình thành tế bào hồng cầu, chuyển hoá tế bào, chức năng thần kinh và sản xuất DNA.
EM ĐÃ HỌC

Dấu hiệu của phản ứng tạo thành phức chất trong dung dịch: xuất hiện kết tủa; hoà tan kết tủa; thay đổi màu sắc.
Phản ứng thế phối tử trong phức chất.
Phức chất có nhiều ứng dụng trong y học, trong công nghiệp tổng hợp hoá chất và trong hoá học.

EM CÓ THỂ

Nhận biết một số phức chất thông dụng dựa vào màu sắc đặc trưng của phức chất.
Nêu được một số ứng dụng của phức chất trong cuộc sống.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 138–141).