Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng được kiến thức về điện phân để giải thích một số quá trình sản xuất kim loại, tinh chế kim loại, mạ điện.
- Hiểu được nguyên tắc của các quá trình sản xuất nước Javel bằng phương pháp điện phân.
Thuật ngữ: Thế điện cực chuẩn · Pin Galvani · điện phân
dưới tác dụng của điện trường, các ion âm sẽ di chuyển về điện cực dương, các ion dương sẽ di chuyển về điện cực âm.
Khi điện phân dung dịch, nước cũng có thể tham gia điện phân với vai trò chất khử hoặc chất oxi hoá .
Theo quy ước chung, đối với cả pin điện và bình điện phân, tại cathode xảy ra quá trình khử và tại anode xảy ra quá trình oxi hoá. Do vậy, trong điện phân cathode là cực âm, anode là cực dương.
1
Xét thí nghiệm điện phân dung dịch (đpdd) với điện cực trơ (1) (như than chì).
Dung dịch
Anode (+)
Cathode (-)
Viết quá trình xảy ra ở mỗi điện cực và viết phương trình hoá học của phản ứng điện phân.
Nguyên tắc (thứ tự) điện phân
Điện phân dung dịch $\ce{CuSO4}$ với các điện cực trơ (graphite)
Khi đặt một hiệu điện thế khoảng 3 – 6 V giữa hai điện cực (thí nghiệm ở Hình 16.2), thấy khí thoát ra ở anode và kim loại Cu bám trên cathode.
Trong thí nghiệm này, khí có dòng điện đi qua dung dịch, ion di chuyển về phía anode, ion di chuyển về cathode.
Ở anode có thể xảy ra sự oxi hoá ion hoặc phân tử . Tuy nhiên, vì dễ bị oxi hoá hơn nên bị oxi hoá trước, tạo thành sản phẩm là khí .
Ở cathode có thể xảy ra sự khử ion hoặc phân tử . Vì ion dễ bị khử hơn nên ion bị khử trước, tạo thành kim loại Cu bám trên cathode.
Sơ đồ điện phân:
Dung dịch
Anode (+)
,
Cathode (-)
,
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
Điện cực trơ là điện cực có khả năng dẫn điện và không tham gia phản ứng trong quá trình điện phân.
Thí nghiệm: Điện phân dung dịch
Chuẩn bị:
Hoá chất: dung dịch 0,5 M.
Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 – 6 vôn), ống thuỷ tinh hình chữ U, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành:
- Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch như Hình 16.2.
- Rót dung dịch 0,5 M vào ống thuỷ tinh hình chữ U rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
- Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi điện cục và giải thích.
Hình/bảng: Sơ đồ thí nghiệm điện phân dung dịch $\ce{CuSO4}$ với điện cực trơ, showing an anode and cathode connected to a power source, immersed in $\ce{CuSO4}$ solution in a U-shaped tube.
Điện phân dung dịch $\ce{NaCl}$ với các điện cực trơ (graphite)
Điện phân dung dịch bão hoà với điện cực trơ (graphite)
Dung dịch
Anode (+)
Cathode (-)
,
a) Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử xảy ra ở mỗi điện cực, biết sản phẩm của quá trình điện phân có khí và .
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng điện phân.
c) Trong quá trình điện phân, sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học nào?
Thí nghiệm: Điện phân dung dịch (tự điều chế nước Javel để tẩy rửa)
Chuẩn bị:
Hoá chất: dung dịch bão hoà, cánh hoa màu hồng.
Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 – 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành:
- Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch với điện cực trơ như Hình 16.3.
- Rót khoảng 80 mL dung dịch bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
- Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
- Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Giải thích hiện tượng quan sát được ở mỗi điện cực.
2. Giải thích khả năng tẩy màu của dung dịch sau điện phân.
3. Tại sao nên dùng nắp đậy trong quá trình điện phân?
Hình/bảng: Sơ đồ thí nghiệm điện phân dung dịch $\ce{NaCl}$ với điện cực trơ, showing an anode and cathode immersed in $\ce{NaCl}$ solution in a beaker.
Khi bình điện phân chứa nhiều chất oxi hoá và chất khử, các quá trình xảy ra tại anode và cathode tuân theo thứ tự sau:
Tại anode, chất khử mạnh hơn sẽ bị oxi hoá trước.
Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn sẽ bị khử trước.
Ở điều kiện chuẩn, độ mạnh yếu của các chất oxi hoá và chất khử được so sánh dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn hoặc vị trí cặp oxi hoá - khử trong dây điện hoá.
Ví dụ: Thứ tự điện phân tại anode:
(Các anion như , , , và coi như không bị điện phân).
Thứ tự điện phân tại cathode:
Thứ tự điện phân còn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu làm điện cực và trạng thái bề mặt của điện cực, đặc biệt là các quá trình tạo ra sản phẩm ở thế khí.
Ứng dụng của phương pháp điện phân
Sản xuất kim loại
Trong công nghiệp, một số kim loại trung bình và yếu được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Ví dụ: hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân:
Các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Ca, được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy (đpnc) hợp chất ion của chúng.
Ví dụ: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite
Quặng bauxite (thành phần chính thường lẫn tạp chất. Sau khi loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hoá học thu được .
Giai đoạn 2: Điện phân $\ce{Al2O3}$ nóng chảy
Do có nhiệt độ nóng chảy rất cao nên được trộn cùng với cryolite để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần . Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí.
Thùng điện phân có cathode là tấm than chì ở dưới đáy thùng, anode là những tấm than chì có thể di chuyển theo phương thẳng đứng (Hình 16.4).
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá thành :
Ở cathode xảy ra quá trình khử thành Al:
Khí tạo thành ở nhiệt độ cao, đốt cháy dẫn điện cực anode than chì thành CO và . Do vậy, trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần các điện cực anode vào thùng điện phân.
Tinh chế kim loại
Từ nguồn kim loại thô (kim loại phế liệu hoặc sau quá trình nhiệt luyện, thuỷ luyện), các kim loại như Zn, Ni, Co, Cu, Ag, được tinh chế bằng phương pháp điện phân.
Quá trình tinh chế được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.
Ví dụ: Trong công nghiệp, đồng phế liệu hoặc đồng thô được tinh chế bằng phương pháp điện phân.
Bình điện phân tinh chế đồng chứa dung dịch muối trong dung dịch , anode bằng đồng thô và cathode là đồng tinh khiết.
Tại anode: Cu bị oxi hoá thành ion đi vào dung dịch:
Do vậy, anode dần bị hoà tan.
Tại cathode: bị khử thành Cu bám trên cathode:
Quá trình điện phân này được coi như là sự chuyển dời kim loại Cu từ anode (ở dạng đồng thô) về cathode (ở dạng đồng tinh khiết).
Kết thúc quá trình điện phân thu được đồng tinh khiết ở cathode.
Mạ điện
Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt kim loại cần mạ nhằm trang trí bề mặt hoặc chống sự ăn mòn.
Trong kĩ thuật mạ điện, các kim loại mạ thường là chromium, nickel, đồng, vàng, bạc, platinum....
Bình mạ điện chứa dung dịch muối của kim loại mạ, vật cần mạ và thanh kim loại mạ.
Ví dụ: Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chia khoá được mô tả ở Hình 16.5. Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đóng vai trò là anode, chiếc chia khoá đóng vai trò là cathode và dung dịch điện phân là dung dịch . Các quá trình xảy ra ở các điện cực tương tự như quá trình điện phân tinh chế đồng với anode tan.
Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
2
a) Liệt kê một số đồ vật được mạ kim loại và nêu tác dụng của việc mạ đó.
b) Kể tên một số kim loại được sản xuất bằng phương pháp điện phân.
Thứ tự điện phân:
Tại anode, chất khử mạnh hơn bị oxi hoá trước.
Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn bị khử trước.
Trong thực tiễn, phương pháp điện phân được sử dụng để sản xuất kim loại, tinh chế kim loại, mạ điện.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.
Quá trình tinh chế đồng được thực hiện bằng phương pháp điện phân với anode bằng đồng thô.
Hệ thống hoá kiến thức
Cặp oxi hoá - khử của kim loại
Dạng oxi hoá và dạng khử (M) của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử, giữa chúng có mối quan hệ:
Khái niệm
Thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử và khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá ở điều kiện chuẩn.
Ý nghĩa
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử càng lớn thì tính oxi hoá của ion càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu và ngược lại.
Phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá - khử xảy ra theo chiều: Chất oxi hoá của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn oxi hoá chất khử của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Nguồn điện hoá học
Pin Galvani có cấu tạo gồm hai điện cực, mỗi điện cực ứng với một cặp oxi hoá - khử và thường nối với nhau qua cầu muối.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá, còn ở cathode xảy ra quá trình khử.
Sức điện động chuẩn của pin:
Một số nguồn điện khác
Acquy thuộc loại pin sạc, được sử dụng phổ biến trong nhiều loại ô tô.
Pin nhiên liệu và pin Mặt Trời là những nguồn năng lượng sạch, tiềm năng.
Thứ tự điện phân
Tại anode, chất khử mạnh hơn bị oxi hoá trước.
Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn bị khử trước.
Ứng dụng
Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy:
Đồng được tinh luyện bằng phương pháp điện phân với anode bằng đồng thô.
Mạ điện được sử dụng để trang trí bề mặt hoặc bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.
Luyện tập
Câu 1
Xét các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá - khử
Thế điện cực chuẩn (V)
-1,676
+0,799
-2,356
-0,44
a) Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
A. Mg, Ag.
B. Al, Ag.
C. Al, Fe.
D. Mg, Fe.
b) Số kim loại khử được ion thành khí ở điều kiện chuẩn là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
c) Số kim loại khử được ion thành Ag ở điều kiện chuẩn là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 2
Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là –0,126 V và -0,762 V.
a) Xác định anode, cathode của pin điện.
b) Viết quá trình xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.
c) Xác định sức điện động chuẩn của pin.
Câu 3
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực và bằng 1,056 V.
Trong số các kim loại Cu, Fe, Ni, Sn:
a) Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M.
b) Lựa chọn kim loại M đề pin điện hoá có sức điện động chuẩn lớn nhất.
Cho biết:
Cặp oxi hoá - khử
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,44
-0,257
-0,137
+0,340
+0,799
Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 79–86).
