Những năm gần đây, kinh tế - xã hội của khu vực Mỹ La-tinh có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực. Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển ra sao? Các ngành kinh tế có đặc điểm gì nổi bật?

Tình hình phát triển kinh tế

Quy mô GDP

Khu vực Mỹ La-tinh đóng góp khoảng 6% vào GDP thế giới (năm 2020). Quy mô GDP của các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn, các nước có quy mô GDP lớn nhất khu vực năm 2020 là Bra-xin (1448,7 tỉ USD), Mê-hi-cô (1073,9 tỉ USD).

Tốc độ tăng GDP

Khu vực Mỹ La-tinh tiến hành công nghiệp hoá khá sớm (thế kỉ XIX). Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nước ngoài về nguồn vốn, công nghệ, thị trường, cùng với các bất ổn về chính trị, xã hội đã khiến tốc độ tăng trưởng GDP luôn biến động.

Cơ cấu kinh tế

Từ năm 1990 đến nay, nhiều nước Mỹ La-tinh chuyển sang nền kinh tế thị trường. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.

Hình 7.1.. Biểu đồ cột chồng thể hiện Cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 1990 – 2020. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022. Dữ liệu: Năm 1990: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (32,4%), Công nghiệp và xây dựng (4,6%), Dịch vụ (54,8%), Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (8,2%). Năm 2000: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (29,4%), Công nghiệp và xây dựng (10,4%), Dịch vụ (55,3%), Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (4,9%). Năm 2010: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (29,1%), Công nghiệp và xây dựng (10,5%), Dịch vụ (55,7%), Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (4,7%). Năm 2020: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (28,3%), Công nghiệp và xây dựng (4,9%), Dịch vụ (60,3%), Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (6,5%).

3

Dựa vào nội dung mục 1. I, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh.

Các ngành kinh tế

Nông nghiệp

Mỹ La-tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Cơ cấu cây trồng của Mỹ La-tinh rất đa dạng gồm cả cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả. Các cây lương thực chính là ngô, lúa mì. Năm 2020, Mỹ La-tinh sản xuất hơn 208 triệu tấn lương thực; các nước sản xuất lương thực hàng đầu là Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô. Cây công nghiệp là thế mạnh trong nông nghiệp Mỹ La-tinh. Các cây công nghiệp chính là cà phê, ca cao, đậu tương, mía, thuốc lá, bông, cao su,... Các vật nuôi chủ yếu ở Mỹ La-tinh là bò, gia cầm; các nước có ngành chăn nuôi phát triển nhất là Bra-xin, Mê-hi-cô, Ác-hen-ti-na, Cô-lôm-bi-a.

Hiện nay, nông nghiệp Mỹ La-tinh đang phát triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá (đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ).

BẢNG 7.1.

BẢNG 7.1. QUY MÔ GDP VÀ GDP/NGƯỜI THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MỸ LA-TINH NĂM 2000 VÀ NĂM 2020

BẢNG 7.2.

BẢNG 7.2. TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 1961 – 2020

Hình 7.1.. Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 1990 – 2020. Các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. Dữ liệu: Năm 1990: Nông nghiệp 8.2%, Công nghiệp 32.4%, Dịch vụ 54.8%, Thuế 4.6%. Năm 2000: Nông nghiệp 4.9%, Công nghiệp 29.4%, Dịch vụ 55.3%, Thuế 10.4%. Năm 2010: Nông nghiệp 4.7%, Công nghiệp 29.1%, Dịch vụ 55.7%, Thuế 10.5%. Năm 2020: Nông nghiệp 6.5%, Công nghiệp 28.3%, Dịch vụ 60.3%, Thuế 4.9%. Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022.

3

Dựa vào nội dung mục I, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh.

VỚI CUỘC SỐNG

Hình 7.2.. Bản đồ phân bố nông nghiệp khu vực Mỹ La-tinh năm 2020. Bản đồ hiển thị các vùng trồng trọt, vùng nông lâm kết hợp, vùng rừng, vùng ít hoặc không sản xuất nông nghiệp. Các kí hiệu thể hiện sự phân bố của lúa mì, ngô, đậu tương, thuốc lá, bông, mía, cao su, cà phê, cây ăn quả, bò, lợn, cừu, gia cầm, khai thác thuỷ sản. Các quốc gia chính được ghi chú: MÊ-HI-CÔ, GOA-TÊ-MA-LA, HÔN-ĐU-RÁT, NI-CA-RA-GOA, CÔ-XTARI-CA, PA-NA-MA, CÔ-LÔM-BI-A, VÊ-NÊ-XU-Ê-LA, GUY-A-NA, XU-RI-NAM, GUY-AN (PHÁP), Ê-CU-A-ĐO, PÊ-RU, BRA-XIN, BÔ-LI-VI-A, PA-RA-GOAY, CHI-LÊ, ÁC-HEN-TI-NA, U-RU-GOAY. Nguồn: không ghi rõ trên bản đồ.

Công nghiệp

Công nghiệp đóng góp quan trọng vào GDP của khu vực Mỹ La-tinh. Công nghiệp khai khoáng rất phát triển dựa trên nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú. Mỹ La-tinh là nơi sản xuất 45% lượng đồng, 50% lượng bạc, 21% lượng kẽm của thế giới.

Mỹ La-tinh cũng là khu vực khai thác nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên của thế giới, nổi bật là các nước: Vê-nê-xu-ê-la, Mê-hi-cô,...

Hình 7.3.. Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Mỹ La-tinh năm 2020. Bản đồ hiển thị các trung tâm công nghiệp, khai thác khí tự nhiên, khai thác dầu mỏ, khai thác đồng, khai thác bạc, khai thác chì - kẽm, luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, sản xuất ô tô, đóng tàu, sản xuất máy bay. Các kí hiệu cũng thể hiện các ngành công nghiệp như điện tử - tin học, hoá dầu, hoá chất, thực phẩm, dệt may. Các quốc gia chính được ghi chú: MÊ-HI-CÔ, GOA-TÊ-MA-LA, HÔN-ĐU-RÁT, NI-CA-RA-GOA, CÔ-XTARI-CA, PA-NA-MA, CÔ-LÔM-BI-A, VÊ-NÊ-XU-Ê-LA, GUY-A-NA, XU-RI-NAM, GUY-AN (PHÁP), Ê-CU-A-ĐO, PÊ-RU, BRA-XIN, BÔ-LI-VI-A, PA-RA-GOAY, CHI-LÊ, ÁC-HEN-TI-NA, U-RU-GOAY. Nguồn: không ghi rõ trên bản đồ.

Trong những năm gần đây, công nghiệp chế biến, chế tạo được chú trọng phát triển, nhiều sản phẩm đạt trình độ công nghệ cao (sản xuất ô tô, máy bay,...). Các nước phát triển mạnh nhất là Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Chi-lê, Mê-hi-cô.

Dịch vụ

Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP của khu vực và tỉ trọng có xu hướng tăng. Lĩnh vực dịch vụ quan trọng của Mỹ La-tinh là ngoại thương. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là quặng khoáng sản, dầu thô, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, thịt, sữa,... Năm 2020, trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đạt 1 189,1 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đạt 1 146,5 tỉ USD. Các đối tác thương mại chính của Mỹ La-tinh là Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc.

Mỹ La-tinh là khu vực thu hút lượng lớn khách du lịch nhờ có cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hoá đặc sắc. Năm 2019, Mỹ La-tinh đón gần 202 triệu khách du lịch quốc tế, doanh thu từ khách quốc tế đạt hơn 75,6 tỉ USD.

Hình 7.4.. Ảnh chụp một phần bãi biển Cô-pa-ca-ba-na ở Ri-ô đê Gia-nê-rô (Bra-xin) với nhiều người và các toà nhà cao tầng.

3

Dựa vào nội dung mục II, hãy: - Trình bày đặc điểm nổi bật của một ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) ở khu vực Mỹ La-tinh. - Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp chủ yếu của khu vực.

VỚI CUỘC SỐNG

1.

Dựa vào bảng 7.2, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 1961 – 2020. Nêu nhận xét.

2.

Hoàn thành bảng thể hiện sự phân bố một số nông sản của Mỹ La-tinh theo mẫu sau. Bảng có 2 cột: Tên nông sản và Sự phân bố, với 2 hàng dữ liệu trống.

Tìm hiểu về một loại nông sản xuất khẩu nổi bật (cà phê, ca cao, đậu tương,...) của Mỹ La-tinh.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Địa lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 30–34).