Cộng hoà nhân dân trung hoa (trung quốc)

Diện tích: khoảng 9,6 triệu km²

Số dân: 1 439,3 triệu người (năm 2020)

Thủ đô: Bắc Kinh

Trung Quốc là đất nước rộng lớn, có điều kiện tự nhiên đa dạng, nguồn
tài nguyên thiên nhiên phong phú; số dân đông nhất thế giới, nguồn lao
động dôi dạo và ngày càng nâng cao về chất lương.... là cơ sở cho sự phát
triển kinh tế - xã hơi. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư
và xã hội Trung Quốc có đặc điểm như thế nào?

i. Phạm VI lãnh thổ và vị trí địa lí

Trung Quốc nằm ở Đông Á, có diện tích khoảng 9,6 triệu km².

Lãnh thổ Trung Quốc (phần đất liền) trải dài theo chiều vĩ tuyến từ khoảng vĩ
độ 20∘B đến vĩ độ 53∘B, theo chiều kinh tuyến từ khoảng kinh độ 73°Đ đến kinh độ
135∘f).

Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam, phần lớn đường
biên giới trên đất liền giữa Trung Quốc với các nước có địa hình núi cao, hiểm trở, khó
khăn cho việc giao thương. Trung Quốc có vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải,
Hoa Đông,... thuộc Thái Bình Dương và các đảo, quần đảo, tạo thuận lợi cho việc giao lưu,
liên kết kinh tế – thương mại với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á, các nước
trên thế giới và phát triển nhiều ngành kinh tế biển.

Đất nước rộng lớn, thiên nhiên có sự phân hoá giữa các vùng, nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển một nền kinh tế đa dạng.

Dựa vào thông tin mục I và hình 26.1, hãy:

  • Xác định tên các quốc gia tiếp giáp với Trung Quốc.

Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội
Trung Quốc.

II. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trung Quốc có điều kiện tự nhiên đa dạng và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Thiên nhiên Trung Quốc có sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây; kinh tuyến
105∘I) là ranh giới giữa hai miền.

Hình 26.1.. Bản đồ tự nhiên Trung Quốc với các thông tin về độ cao, khí tự nhiên (dầu mỏ, than đá, sắt, mangan, thiếc, bô-xít, vôn-phram, phốt pho, lưu huỳnh, muối mỏ), rừng (lá kim, lá rộng, hỗn hợp, nhiệt đới), thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, sông, hồ, tên quốc gia và biên giới quốc gia.

1. Địa hình và đất

Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; trong đó núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn
70% diện tích lãnh thổ. Trên lục địa, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền
địa hình khác nhau.

Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp. Các đồng bằng
châu thổ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam có đất phù sa màu mỡ, là

những vùng nông nghiệp trù phú, dân cư tập trung đông đúc. Phía đông nam có địa
hình đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 400 m, chủ yếu là đất feralit, thuận lợi cho
việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt.

  • Miền Tây là nơi tập trung nhiều dãy núi cao, đồ

sộ (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn,...), cao nguyên
(Tây Tạng, Vân Quý,...), bồn địa (Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ,
Tuốc-phan,...) và hoang mạc (Tác-la Ma-can,
Gô-bi,...). Địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh; loại
đất phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc
nghèo dinh dưỡng, khô cằn nên nhìn chung điều
kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất, một số
nơi có thể trồng rừng và trên các cao nguyên có thể
phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc.

EM CÓ BIẾT?
Hi-ma-lay-a là hệ thống núi trẻ, cao và
đồ sộ nhất thế giới, thuộc phạm vi lãnh
thổ Trung Quốc, Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan,
Pa-ki-xtan. Trên dây Hi-ma-lay-a có đỉnh
E-vơ-rét cao nhất thế giới (8 848 m).
Nơi thấp nhất của bồn địa Tuốc-phan nằm ở
độ cao - 154 m so với mực nước biển.

2. Khí hậu

Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận
nhiệt. Tuy nhiên, do lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá đa
dạng theo chiều đông – tây, bắc – nam và theo độ cao.

Miền Đông có khí hậu gió mùa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô;
lượng mưa trung bình từ 750 mm đến 2000mm/na~m. Từ nam lên bắc, khí hậu chuyển
từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa, nên nhiệt độ và lượng mưa cũng thay đổi,
phía nam có nhiệt độ và lượng mưa cao hơn phía bắc. Nhìn chung, miền Đông có khí
hậu ôn hoà, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú, song mưa tập trung vào mùa
hạ gây lũ lụt ở hạ lưu một số sông, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.

Miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và
đêm và giữa các mùa khá lớn; lượng mưa trung bình năm chỉ khoảng 250 mm (một số
nơi có lượng mưa dưới 100mm/na~m) nên nhiều nơi hình thành hoang mạc. Khí hậu
khắc nghiệt của miền Tây là một trong số những nguyên nhân khiến cho khu vực này
dân cư thưa thớt.

Ở các vùng núi và cao nguyên cao ở miền Tây có kiểu khí hậu núi cao, càng lên cao
càng lạnh.

3. Sông, hồ

Trung Quốc có hàng nghìn con sông lớn
nhỏ. Các sông lớn nhất là Hoàng Hà, Trường
Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang.

Đa số các sông đều bắt nguồn từ vùng
núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông.
Ở miền Tây, sông có dòng chảy mạnh, giàu
tiềm năng thuỷ điện. Ở miền Đông, sông
có giá trị cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản,

Hình 26.2.. Ảnh một đoạn sông Hoàng Hà.

giao thông đường thuỷ; tuy nhiên, vào mùa hạ mực nước sông dâng cao gây lũ lụt cho
nhiều vùng đất rộng lớn ở hạ lưu.

Trung Quốc có một số hồ lớn như: Động Đình, Phiên Dương,... là những hồ chứa
nước ngọt quan trọng, có giá trị về thuỷ lợi và du lịch. Các hồ nước mặn như Thanh Hải,
Nam-so,... thích hợp phát triển du lịch.

4. Sinh vật

Hệ thực vật của Trung Quốc rất đa dạng,
phong phú và có sự phân hoá theo chiều bắc
nam và đông – tây.

Rừng tự nhiên tập trung phần lớn ở khu
vực khí hậu gió mùa miền Đông, từ nam lên
bắc là rừng nhiệt đới, rừng lá rộng và rừng lá
kim. Miền Tây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang
mạc và thảo nguyên, riêng vùng phía nam của
cao nguyên Tây Tạng có rừng lá kim phát triển
trong các thung lũng.

Hình 26.3.. Ảnh ba con gấu trúc.

Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến gỗ của
Trung Quốc; thảo nguyên ở miền Tây với diện tích lên tới hàng trăm triệu ha, được sử
dụng để chăn nuôi gia súc.

  • Hệ động vật của Trung Quốc cũng rất phong phú, trong đó có hơn 100 loài đặc hữu

và quý hiếm, có giá trị lớn về nguồn gen, như gấu trúc, bò lắc (bò Tây Tạng), cá sấu,...

5. Khoáng sản

Trung Quốc có gần 150 loại khoáng sản, trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế cao,
tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp.

  • Khoáng sản năng lượng: Than có trữ lượng hơn 143 tỉ tấn (hơn 13% của thế giới),

tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Tây Bắc. Dầu mỏ và khí tự nhiên được tìm thấy
ở nhiều nơi như Đông Bắc, Hoa Nam, bồn địa Tứ Xuyên,...

Khoáng sản kim loại: Kim loại đen có sắt, man-gan,... với trữ lượng khá lớn,
phân bố rải rác trên khắp lãnh thổ. Kim loại màu có đồng, thiếc, bô-xít,.. với trữ lượng
lớn hàng đầu thế giới. Đặc biệt, Trung Quốc có trữ lượng đất hiếm, đứng đầu thế giới
(44 triệu tấn), là nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong các ngành công nghệ cao. Kim
loại màu chủ yếu tập trung ở phía đông nam của đất nước.

Khoáng sản phi kim loại có trữ lượng lớn như: phốt pho, lưu huỳnh, muối mỏ,...

6. Biển

Trung Quốc giàu tài nguyên biển: Trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên lớn, các mỏ dầu
lớn nằm ở vùng bờ biển và thềm lục địa của Hoàng Hải, các mỏ khí tự nhiên lớn nằm ở
biển Hoa Đông và gần đảo Hải Nam.

Các vùng biển của Trung Quốc có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm
hùm, cá ngừ, mực, bạch tuộc, các loài rong biển,... tạo thuận lợi cho hoạt động nuôi
trồng và khai thác thuỷ sản.

Ven biển có nhiều vũng vịnh, thuận lợi để xây dựng các cảng biển, phát triển giao
thông vận tải biển. Một số vùng biển, đảo như Hải Nam có tiềm năng phát triển du lịch.

Dựa vào thông tin mục II và hình 26.1, hãy:
Trình bày đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Trung Quốc.
Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển
kinh tế – xã hội của Trung Quốc.

III. dân cư và xã hội

1. Dân cư

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế
giới. Năm 2020, số dân Trung Quốc là hơn 1,4
tỉ người, chiếm hơn 18% số dân thế giới.

Dân số đông đã tạo nên thị trường tiêu
thụ lớn, nguồn lao động dồi dào cho phát triển
kinh tế.

Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc
đang có chiều hướng giảm dần nên số dân
tăng thêm hằng năm cũng giảm dần.

EM CÓ BIẾT?
Để kiểm soát tốc độ tăng dân số, từ năm 1979,
Trung Quốc đã áp dụng chính sách mỗi gia đình
chỉ có 1 con (Chính sách Một con). Tuy nhiên, sau
35 năm thực hiện, do thiếu hụt nguồn lao động,
mất cân bằng giới tính trầm trọng và tình trạng
già hoá dân số, Chính phủ Trung Quốc đã cho
phép các gia đình sinh con thứ hai vào năm 2016
và khuyến khích sinh con thứ ba vào năm 2021.

Hình 26.4.. Biểu đồ thể hiện số dân (triệu người) và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%) của Trung Quốc giai đoạn 1978-2020. Số dân tăng từ 972,2 triệu (1978) lên 1439,3 triệu (2020). Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm từ 1,3% (1978) xuống 0,3% (2020).

Cơ cấu dân số:
+ Trung Quốc đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao
động ở Trung Quốc chiếm tỉ lệ cao trong dân số. Tuy vậy già hoá dân số làm cho tỉ lệ
người già đang ngày càng tăng lên, điều này đặt ra nhiều thách thức cho Trung Quốc
trong tương lai.

BẢNG 26.1.

BẢNG 26.1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1990 – 2020
(Đơn vị: %)
Năm
| 1990
| 2000
| 2010
| 2020
Độ tuổi
Dưới 15 tuổi
| 28,6
| 24,8
| 18,7
| 17,0
Từ 15 đến 64 tuổi
| 65,8
| 68,4
| 73,2
| 70,0
Từ 65 tuổi trở lên
| 5,6
| 6,8
| 8,1
| 13,0
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

+ Cơ cấu giới tính ở Trung Quốc có sự chênh lệch khá lớn. Năm 2020, tỉ lệ nam là
51,3%, tỉ lệ nữ là 48,7% trong tổng số dân, điều này sẽ ảnh hưởng tới đặc điểm nguồn
lao động, việc làm và các vấn đề xã hội của Trung Quốc.

Trung Quốc có hơn 56 dân tộc cùng chung sống, trong đó người Hán chiếm hơn
90% dân số. Ngoài ra, còn có người Choang, Ui-gua, Tạng, Hồi, Mông Cổ,... sống tập
trung tại các khu tự trị ở vùng núi và biên giới.

  • Trung Quốc là nước có mật độ dân số khá cao (khoảng 150 người/km² năm 2020),

song phân bố rất không đều. Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía đông (khoảng
90% dân cư), trong khi khu vực phía tây dân cư thưa thớt, đây là một trong những
nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa hai miền.

  • Đô thị hoá ở Trung Quốc

diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ
dân thành thị là 61,0% năm
2020). Trung Quốc có nhiều
thành phố quy mô dân số trên
10 triệu người như: Thượng
Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh,
Quảng Châu, Thiên Tân,...
Công nghiệp hoá nông thôn
đã làm thay đổi diện mạo các
làng xã và mở rộng lối sống
đô thị.

Hình 26.5.. Ảnh một góc thành phố Trùng Khánh với nhiều tòa nhà cao tầng và cầu.
Hình 26.6.. Bản đồ phân bố dân cư Trung Quốc năm 2020, thể hiện mật độ dân số theo tỉnh (người/km²) và các đô thị lớn (trên 5 triệu, 10 triệu, 15 triệu người). Mật độ dân số cao tập trung ở phía Đông và Đông Nam.

Dựa vào thông tin mục 1 và hình 266 hay C SỐNG
Nêu một số đặc điểm nổi bật của dân cư Trung Quốc.

  • Phân tích tác động của một trong các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc.

2. Xã hội

Trung Quốc là một trong những cái nôi của
nền văn minh thế giới. Trung Quốc có nền văn hoá
phong phú với nhiều công trình kiến trúc, nghệ
thuật, các tác phẩm văn học, hội hoạ,... nổi tiếng có
giá trị. Đây là động lực quan trọng cho phát triển
kinh tế – xã hội.

EM CÓ BIẾT?
Một số phát minh nổi bật của Trung
Quốc thời cổ, trung đại là la bàn, kĩ thuật
in, thuốc súng, giấy, gốm sứ, địa chấn
kế, kĩ thuật rèn sắt,...

  • Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cải thiện. Năm 2020, Trung Quốc

có HDI ở mức cao (0,764), GNI/người đạt 10 530 USD.

BẢNG 26.2.

BẢNG 26.2. TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌC TRUNG BÌNH CỦA NGƯỜI TỪ 25 TUỔI TRỞ LÊN
CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
| Tuổi thọ trung bình (năm)
| Số năm đi học trung bình của
người từ 25 tuổi trở lên (năm)
| Năm 2000
Năm 2020
| Năm 2000
Năm 2020
Trung Quốc
| 71,9
78,1
| 7,6
5,9
Thế giới
| 68
73
| 8,6
4,5
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

Giáo dục ở Trung Quốc được chú trọng nên chất lượng nguồn lao động cũng
dần được cải thiện. Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nguồn nhân lực dồi
dào, ngày càng có chất lượng là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội
của Trung Quốc.

Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân được đẩy mạnh, hiện có khoảng hơn
1,3 tỉ dân có bảo hiểm y tế.

Công cuộc xây dựng nông thôn mới đã đạt được nhiều thành tựu, làm thay đổi
tình hình kinh tế - xã hội ở các vùng nông thôn, nâng cao đời sống người dân, rút
ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, góp phần công nghiệp hoá và hiện
đại hoá toàn diện đất nước. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng
miền (miền Đông và miền Tây, vùng nông thôn và thành thị) có sự chênh lệch.

Dựa vào thông tin mục 2, hã
Nêu các đặc điểm xã hội của Trung Quốc.
Phân tích tác động của một trong các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc.

1.

1. Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
?
Đặc điểm cơ bản
?
Ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế – xã hội
?

2.

2. Dựa vào hình 26.4, hãy nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của
dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 2020.

Tìm kiếm thông tin về một trong các đối tượng địa lí sau: sơn nguyên Tây
Tạng, hồ Thanh Hải, sông Trường Giang, hoang mạc Tác-la Ma-can,...

Xem bản PDF nguyên trang sách: Địa lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 131–138).