Từ cuối thế kỉ XIX, Hoa Kỳ đã vươn lên trở thành nền kinh tế đứng đầu thế giới. Thành tựu của nền kinh tế Hoa Kỳ được thể hiện ở sự phát triển của các ngành kinh tế. Kinh tế Hoa Kỳ phát triển như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó?
i. Nền kinh tế hàng đầu thế giới
1. Biểu hiện
Quy mô GDP của Hoa Kỳ lớn nhất thế giới, GDP bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới (hơn 63 nghìn USD năm 2020).
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 1970-2020
Năm
Chỉ tiêu | 1970 | 1990 | 2000 | 2019 | 2020
GDP theo giá hiện hành (tỉ USD) | 1073,3 | 5 963,1 | 10 250,9 | 21 372,6 | 20 893,7
Tỉ trọng so với GDP thế giới (%) | 35,8 | 26,1 | 30,3 | 24,4 | 24,6
Tốc độ tăng GDP (%) | -0,3 | 1,9 | 4,1 | 2,3 | -3,4
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Kinh tế Hoa Kỳ có cơ cấu rất đa dạng. Dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu GDP. Hiện nay, Hoa Kỳ đang tập trung vào các lĩnh vực có trình độ khoa học – công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển.
CƠ CẤU GDP CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: %)
Năm
Ngành | 2000 | 2010 | 2020
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 1,2 | 1,0 | 0,9
Công nghiệp và xây dựng | 22,5 | 19,3 | 18,4
Dịch vụ | 72,8 | 76,3 | 80,1
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 3,5 | 3,4 | 0,6
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Nền kinh tế Hoa Kỳ có ảnh hưởng lớn tới kinh tế các nước trên thế giới. Những biến động lớn của nền kinh tế Hoa Kỳ trong các lĩnh vực thị trường tài chính, xuất nhập khẩu,... đều tác động tới kinh tế thế giới. Nhiều lĩnh vực kinh tế của Hoa Kỳ (nhất là lĩnh vực công nghệ cao) đứng đầu và mang tính dẫn dắt đối với kinh tế thế giới như công nghệ thông tin, hàng không – vũ trụ, dược phẩm,... Nhiều sản phẩm kinh tế của Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về quy mô và giá trị. Hoa Kỳ có vai trò quan trọng trong nhiều tổ chức, diễn đàn kinh tế của thế giới.
2. Nguyên nhân
Kinh tế Hoa Kỳ phát triển mạnh là nhờ các nguyên nhân sau:
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hàng hoá.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ kĩ thuật, năng suất lao động cao.
- Tham gia toàn cầu hoá kinh tế, phát triển nền kinh tế tri thức từ sớm, kinh tế thị trường phát triển ở mức độ rất cao.
- Quá trình sản xuất luôn gắn liền với nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.
Dựa vào nội dung mục I, hãy giải thích đặc điểm kinh tế hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ.
II. các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Hoa Kỳ có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Tuy chỉ chiếm 0,9% GDP và sử dụng gần 1% tổng số lao động của cả nước nhưng sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ vẫn tạo ra khối lượng sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
a) Nông nghiệp
Nông nghiệp Hoa Kỳ có quy mô lớn, năng suất cao. Hình thức sản xuất chủ yếu là các trang trại với quy mô rất lớn, chủ yếu sử dụng máy móc và kĩ thuật hiện đại. Các cây trồng chính là lúa mì, lúa gạo, ngô, đậu tương, cây ăn quả,... Các vật nuôi chính là bò, lợn, gia cầm,... Hoa Kỳ là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới.
MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
Năm
Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2020
Ngô (triệu tấn) | 251,9 | 315,6 | 360,3
Lúa mì (triệu tấn) | 60,6 | 60,1 | 49,7
Đậu tương (triệu tấn) | 75,1 | 90,7 | 112,5
Đàn bò (triệu con) | 98,2 | 94,1 | 93,8
Đàn lợn (triệu con) | 59,1 | 64,9 | 77,3
(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)
Phía nam Ngũ Hồ là vùng chuyên canh cây thực phẩm, chăn nuôi bò sữa. Đồng bằng Trung tâm chuyên canh lúa mì, ngô. Phía nam, ven vịnh Mê-hi-cô trồng lúa gạo, bông, đậu tương, cây ăn quả. Đồng bằng Lớn chăn nuôi bò thịt,...
b) Lâm nghiệp
Ngành lâm nghiệp Hoa Kỳ có quy mô lớn và mang tính công nghiệp. Sản lượng gỗ tròn của Hoa Kỳ lớn nhất thế giới với 429,7 triệu m³ (năm 2020). Trồng rừng ngày càng được chú trọng phát triển. Lâm nghiệp tập trung ở vùng núi Rốc-ki, ven vịnh Mê-hi-cô,...
c) Thuỷ sản
Ngành khai thác thuỷ sản của Hoa Kỳ phát triển mạnh do có nguồn lợi thuỷ sản dồi dào, phương tiện và công nghệ khai thác hiện đại. Năm 2020, sản lượng thuỷ sản khai thác của Hoa Kỳ đạt 4,3 triệu tấn (đứng thứ sáu trên thế giới). Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng còn thấp (0,5 triệu tấn) và đang có xu hướng tăng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn, đồng thời giúp bảo vệ và duy trì nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên.
Dựa vào thông tin mục 1 và hình 19.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Hoa Kỳ.
2. Công nghiệp
Hoa Kỳ là cường quốc công nghiệp của thế giới. Năm 2020, công nghiệp và xây dựng chiếm 18,4% GDP. Tuy chỉ có hơn 10% lực lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp nhưng giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ đứng thứ hai thế giới. Đây là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ.
Công nghiệp Hoa Kỳ có cơ cấu rất đa dạng, trong đó nhiều ngành có trình độ khoa học – công nghệ và kĩ thuật cao, sản lượng đứng hàng đầu thế giới.
- Công nghiệp năng lượng: Than chủ yếu khai thác ở khu vực phía đông (vùng núi A-pa-lát). Dầu mỏ và khí tự nhiên khai thác chủ yếu ở bang Tếch-dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca. Sản lượng điện của Hoa Kỳ đứng thứ hai thế giới với cơ cấu đa dạng: thuỷ điện, nhiệt điện, điện nguyên tử,... Hiện nay, Hoa Kỳ là quốc gia dẫn đầu thế giới về phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời.
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
Năm
Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2020
Than đá (triệu tấn) | 974,0 | 983,7 | 484,7
Dầu mỏ (triệu tấn) | 347,6 | 333,1 | 712,7
Khí tự nhiên (tỉ m³) | 518,6 | 575,2 | 914,6
Điện (tỉ kWh) | 4052,3 | 4 394,3 | 4 286,6
(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, năm 2022)
Công nghiệp chế biến có vai trò đặc biệt quan trọng, chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ. Các ngành công nghiệp truyền thống (hoá chất, dệt may, thực phẩm, luyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu,...) có xu hướng giảm tỉ trọng; trong khi các ngành công nghiệp hiện đại với công nghệ cao (hàng không – vũ trụ, điện tử – tin học,...) đang được đầu tư phát triển mạnh và tăng tỉ trọng.
+ Công nghiệp hàng không – vũ trụ của Hoa Kỳ phát triển hàng đầu thế giới. Các sản phẩm nổi bật là máy bay, linh kiện, tàu vũ trụ, vệ tinh,... Các trung tâm ven vịnh Mê-hi-cô (Hao-xtơn, Đa-lát,...) và ven Thái Bình Dương (Lốt An-giơ-lét, Xít-tơn,...) có công nghiệp hàng không – vũ trụ phát triển.
+ Ngành điện tử – tin học rất phát triển với các sản phẩm linh kiện điện tử, phần mềm, chất bán dẫn,... chiếm lĩnh thị trường thế giới; tập trung ở khu vực đông bắc và phía tây.
Hoạt động sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ tập trung mạnh nhất ở khu vực đông bắc. Từ cuối thế kỉ XX, có sự chuyển dịch dân sản xuất công nghiệp về các bang phía nam và ven Thái Bình Dương, hình thành Vành đai Mặt Trời.
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 19.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp Hoa Kỳ.
3. Dịch vụ
Dịch vụ là ngành kinh tế có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế Hoa Kỳ với quy mô và mức độ hiện đại đứng đầu thế giới. Năm 2020, khu vực dịch vụ chiếm 80,1% GDP và thu hút khoảng 80% lực lượng lao động. Hoạt động dịch vụ của Hoa Kỳ rất đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực, không chỉ ở trong nước mà còn mở rộng trên toàn thế giới.
a) Thương mại
- Nội thương Hoa Kỳ có quy mô đứng đầu thế giới. Thị trường nội địa có sức mua lớn, là động lực cho nền kinh tế.
- Hoa Kỳ là cường quốc về ngoại thương với tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2020 chiếm 10,7% toàn thế giới.
TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
Trị giá | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2020
Xuất khẩu | 781,9 | 901,1 | 1 278,5 | 1 502,5 | 1 424,9
Nhập khẩu | 1 259,3 | 1732,7 | 1969,2 | 2 315,3 | 2 406,9
Tổng | 2 041,2 | 2 633,8 | 3 247,7 | 3 817,8 | 3 831,8
(Nguốn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Hoa Kỳ gồm: sản phẩm nông nghiệp (đậu tương, ngô, hoa quả,...), sản phẩm công nghiệp (hoá chất, máy móc, thiết bị giao thông, thiết bị thông tin, dược phẩm, hàng tiêu dùng....). Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm: sản phẩm nông nghiệp (thuỷ sản, hoa quả,...), nguyên liệu thô (dầu thô,...), thiết bị công nghiệp, hàng tiêu dùng,... Các đối tác thương mại chính là Ca-na-đa, Mê-hi-cô, EU, Trung Quốc, Nhật Bản,...
b) Giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải của Hoa Kỳ hiện đại bậc nhất thế giới, trải rộng trên khắp lãnh thổ, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
- Đường ô tô giữ vai trò chủ yếu trong vận chuyển bằng đường bộ. Hoa Kỳ có khoảng 6,5 triệu km đường ô tô, lớn nhất thế giới. Đặc biệt, hệ thống đường cao tốc có chất lượng tốt, thuận lợi cho việc thông thương giữa các bang.
- Hoa Kỳ có số lượng sân bay nhiều nhất thế giới, các sân bay lớn nhất là Át-lan-ta, Si-ca-gô, Lốt An-giơ-lét, Đa-lát,...
- Đường sắt và tàu điện ngầm rất phát triển, có chiều dài lớn nhất thế giới (hơn 239 nghìn km). Hệ thống đường sắt được tự động hoá cao và trải rộng khắp đất nước, chuyên chở khoảng 30% lượng vận chuyển hàng hoá trong nước.
- Đường sông, hồ có trên 41 nghìn km, gồm ba hệ thống chính là hệ thống sông Mi-xi xi-pi, hệ thống Ngũ Hồ và hệ thống các sông ven biển.
- Đường biển có vai trò hết sức quan trọng trong ngoại thương. Các cảng hoạt động nhộn nhịp nhất là Niu Oóc-lin, Lốt An-giơ-lét, Hao-xtơn, Niu Oóc,...
c) Tài chính ngân hàng
Hoa Kỳ là một trong những thị trường tài chính lớn nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới. Ngành này chiếm hơn 20% GDP, thu hút khoảng 4% lực lượng lao động toàn quốc (năm 2020).
Các tổ chức tài chính ngân hàng của Hoa Kỳ hoạt động rộng khắp thế giới, đem lại nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho kinh tế Hoa Kỳ.
Trung tâm tài chính quan trọng nhất của Hoa Kỳ là thành phố Niu Oóc (nơi có Phố Uôn).
d) Du lịch
Du lịch là một trong những ngành dịch vụ quan trọng của Hoa Kỳ, phát triển nhờ nguồn tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở vật chất cho du lịch có chất lượng cao, hiện đại. Năm 2019, Hoa Kỳ thu hút 79,4 triệu lượt khách du lịch quốc tế (đứng thứ ba thế giới). Doanh thu từ khách du lịch quốc tế đạt 193,3 tỉ USD (đứng đầu thế giới).
Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày sự phát triển của các ngành dịch vụ (thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch) của Hoa Kỳ.
2.
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 19.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp Hoa Kỳ.
Dịch vụ
Thương mại
Giao thông vận tải
Tài chính ngân hàng
Du lịch
3
Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày sự phát triển của các ngành dịch vụ (thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch) của Hoa Kỳ.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Địa lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 88–94).
