Thuật ngữ: Chuyển động thẳng biến đổi đều · Cơ học · Chất lưu · Độ cứng của lò xo (hệ số đàn hồi) · Độ dịch chuyển · Độ dịch chuyển góc · Động học · Động lực học · Động lượng · Gia tốc · Gia tốc hướng tâm · Giới hạn đàn hồi · Hai lực cân bằng · Hệ kín · Hệ SI · Hiệu suất · Khối lượng riêng · Lực căng dây · Lực hướng tâm · Lực nâng · Moment lực · Ngẫu lực · Phân tích lực · Quán tính · Rađian · Trọng lực · Trọng tâm · Tổng hợp lực · Va chạm mềm · Va chạm đàn hồi · Vận tốc · Vận tốc tức thời
Chuyển động thẳng biến đổi đều: là chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Cơ học: phần Vật lí học nghiên cứu chuyển động của các vật trong không gian, theo thời gian.
Chất lưu: là chất ở thể lỏng, thể khí (ví dụ: nước, không khí,...)
Độ cứng của lò xo (hệ số đàn hồi): phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vật liệu của lò xo.
Độ dịch chuyển: là đại lượng vectơ cho biết sự dịch chuyển vị trí của vật theo một hướng xác định.
Độ dịch chuyển góc: trong thời gian t là góc ở tâm chắn cung có độ dài bằng quãng đường đi được trong thời gian ấy.
Động học: nghiên cứu chuyển động của vật mà không đề cập tới lực tác dụng.
Động lực học: nghiên cứu chuyển động của vật dưới sự tác dụng của lực.
Động lượng: là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự truyền chuyển động cơ giữa các vật tương tác với nhau.
Gia tốc: là đại lượng vectơ cho biết sự nhanh hay chậm trong việc thay đổi vận tốc của chuyển động.
Gia tốc hướng tâm: là gia tốc xuất hiện hướng vào tâm quỹ đạo chuyển động khi vật chuyển động tròn đều.
Giới hạn đàn hồi: là giới hạn mà trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi.
Hai lực cân bằng: là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
Hệ kín: là hệ mà không có ngoại lực tác dụng hoặc khi các ngoại lực tác dụng vào hệ cân bằng nhau.
Hệ SI: Hệ đơn vị đo lường quốc tế (gồm 7 đơn vị cơ bản và các đơn vị dẫn xuất).
Hiệu suất: là số đặc trưng cho hiệu quả sự chuyển hoá trong một máy.
Khối lượng riêng: của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Lực căng dây: có điểm đặt tại vị trí của vật tiếp xúc với dây, có phương trùng với phương của sợi dây và có chiều ngược với chiều của lực kéo dãn dây.
Lực hướng tâm: là lực cần thiết để giữ cho một vật chuyển động trên đường tròn với tốc độ không đổi. Lực hướng tâm không phải là một loại lực tự nhiên.
Lực nâng: là lực được hình thành do sự chênh lệch áp suất bên dưới và bên trên vật, có xu hướng đẩy vật chuyển động lên trên.
Moment lực: là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn.
Ngẫu lực: là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
Phân tích lực: là thay thế một lực tác dụng vào vật bằng các lực thành phần có tác dụng giống hệt lực đó.
Quán tính: là đặc tính của vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Rađian: là góc chắn một cung dài bằng bán kính trên một đường tròn có tâm đặt ở đỉnh của góc.
Trọng lực: là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
Trọng tâm: của vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật.
Tổng hợp lực: là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Va chạm mềm: sau va chạm, hai vật dính chặt vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc.
Va chạm đàn hồi: là loại va chạm trong đó động năng và động lượng của hai vật được bảo toàn.
Vận tốc: là đại lượng véctơ cho biết tốc độ và hướng chuyển động.
Vận tốc tức thời: là vận tốc tại một thời điểm xác định.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Vật lí 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 136–139).
