Thuật ngữ: công suất · oát (W)

Hãy trao đổi với bạn để chứng minh rằng trong các ví dụ mô tả ở Hình 23.3 có sự truyền năng lượng bằng cách thực hiện công.

Hình/bảng: Hình 23.3: a) Động cơ điện đưa vật nặng chuyển động từ dưới đất lên cao. b) Hỗn hợp xăng và không khí trong xilanh bị đốt cháy đẩy pittông chuyển động.

1. Hãy trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
2. Khi cho một miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho miếng đồng làm cho nó nóng lên. Quá trình truyền năng lượng này có phải là thực hiện công hay không? Tại sao?

Công thức tính công

Khi lực không đổi và cùng hướng với chuyển động

Ở lớp 9, chúng ta đã học công thức tính công của lực khi lực không đổi và cùng hướng với chuyển động:

A=F.s

trong đó A là công của lực F⃗, có đơn vị cùng với đơn vị năng lượng là jun (J): 1 = 1 N.1 m; F là cường độ của lực tác dụng lên vật làm vật biến đổi chuyển động, đơn vị là niutơn (N), s là quãng đường đi được của vật, đơn vị là mét (m).

Khi lực cùng hướng với chuyển động thì độ dịch chuyển d có độ lớn bằng quãng đường đi được s, nên công thức tính công cũng có thể viết dưới dạng:

A=F.d

Khi lực không đổi và không cùng phương với chuyển động

Khi người đẩy xe hàng để nó chuyển động theo chiều dương của trục Ox, lực đẩy F⃗ làm với hướng chuyển động một góc α bất kì (Hình 23.4). Ta phân tích lực F‾ ra hai lực thành phần vuông góc với nhau: F⃗s cùng hướng với chuyển động và F⃗n vuông góc với F⃗s (Hình 23.5).

Trong trường hợp này chỉ có thành phần F⃗s làm vật chuyển động, nên công thức tính công của lực trong trường hợp này là:
A=Fs.S=(F.cosα).s=F.s.cosα

Tuỳ thuộc vào góc α mà có thể xảy ra các trường hợp sau:
0≤α<90∘: thành phần F⃗s của F⃗ lên phương chuyển động cùng chiều với chiều chuyển động. Công của lực được gọi là công phát động (A>0) (Hình 23.5a).
α=90∘; lực vuông góc với phương chuyển động, khi đó lực không sinh công (A=0) (Hình 23.5b).
90∘<α≤180∘: thành phần F⃗s của F⃗ lên phương chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động, lực làm cản trở chuyển động của vật. Công của lực được gọi là công cản (A<0) (Hình 23.5c).

Bài tập ví dụ

Khi rửa gầm xe ô tô (Hình 23.6), người ta sử dụng máy nâng để nâng ô tô lên độ cao h=160 cm so với mặt sàn. Cho biết khối lượng ô tô là m=1,5 tấn và gia tốc trọng trường là g=10m/s2 Tính công tối thiểu mà máy nâng đã thực hiện.

Hình/bảng: Hình 23.6: Hình ảnh một chiếc ô tô đang được nâng lên bằng máy nâng.

Lời giải

Giải
Để nâng được ô tô lên thì máy nâng phải tác dụng vào ô tô lực tối thiểu:
F⃗min=−P⃗
⇒Fmin=P=m.g=1.5.103.10=1,5.104N.
Công tối thiểu mà máy nâng đã thực hiện là:
A=P.h=24000J=24kJ.

Một bạn học sinh có khối lượng 50 kg đi lên một cầu thang gồm 20 bậc, mỗi bậc cao 15 cm, dài 20 cm (Hình 23.7). Tính công tối thiểu mà bạn ấy phải thực hiện. Coi lực mà học sinh tác dụng lên mỗi bậc thang là không đổi trong quá trình di chuyển. Lấy gia tốc trọng trường là g=10m/s2.

Hình/bảng: Hình 23.7: Hình ảnh một bạn học sinh đang đi lên cầu thang, mỗi bậc cao 15 cm và dài 20 cm. Hình 23.8: Sơ đồ biểu diễn lực Fmin và trọng lực P khi đi lên cầu thang, với góc beta và độ cao h.

Lời giải

Giải
Muốn lên cầu thang này bạn học sinh phải có lực nâng tối thiểu như Hình 23.8:
F⃗min=−P⃗
⇒Fmin=P=mg
Độ dịch chuyển của bạn học sinh là: d⃗=AB⃗.
Công tối thiểu mà bạn ấy phải thực hiện là:
AminFmind.cosα=Fmin.d.sinβ
=m.g.d.sinβ=m.g.h
=50.10.20.0,15=1500J.

Nhận xét: Độ lớn tối thiểu của công dùng để đưa vật lên cao luôn là: A=P.h
Với h là độ cao vật được nâng lên không phụ thuộc vào việc được đưa lên cao theo đường thẳng đứng hay nằm nghiêng.

1

Trường hợp nào sau đây trọng lực tác dụng lên ô tô thực hiện công phát động, công cản và không thực hiện công?
a) Ô tô đang xuống dốc.
b) Ô tô đang lên dốc.
c) Ô tô chạy trên đường nằm ngang.

2

Một người kéo một thùng hàng khối lượng 80 kg trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp góc 30∘ so với phương nằm ngang. Biết lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Tính công của lực đó khi hòm trượt đi được 29 m.

EM ĐÃ HỌC
  • Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác và luôn được bảo toàn.
  • Công là số đo phần năng lượng được truyền hoặc chuyển hoá trong quá trình thực hiện công.
  • Công có đơn vị là jun (J): 1 J = 1 N.1 m.
  • Công thức tính công: A= F.d.cosα.
EM CÓ THỂ

Chế tạo được mô hình đơn giản minh hoạ định luật bảo toàn năng lượng.
Giải thích được nếu một vật chuyển động lên dốc, xuống dốc hoặc trên mặt phẳng ngang thì công của trọng lực đóng vai trò gì.

EM CÓ BIẾT?

Trường hợp tổng quát, công do lực thực hiện phụ thuộc vào ba yếu tố: độ lớn của lực, góc hợp bởi vectơ lực với chiều chuyển động và độ dịch chuyển của vật. Tuy nhiên, có những lực mà công do nó thực hiện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo. Những lực có đặc điểm này được gọi là lực thế (hay lực bảo toàn).
Trong chương trình phổ thông, các em sẽ học một số lực thế gồm: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực điện.

Tớ thực hiện công nhanh hơn cậu vì tớ leo lên cao hơn cậu.
Chưa chắc đâu vì cậu leo trước tớ.

Để đánh giá việc thực hiện công của người hay thiết bị sinh công, người ta không chỉ quan tâm đến độ lớn của công thực hiện được mà còn quan tâm đến việc công này được thực hiện nhanh hay chậm.

Theo em, làm thế nào để xác định được sự nhanh chậm của việc thực hiện công?

i. Khái niệm công suất

Hai anh công nhân dùng ròng rọc để kéo xô vữa lên các tầng cao của một công trình xây dựng. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy xác định xem ai là người thực hiện công nhanh hơn. Lấy g=10m/s2

Bảng 24.1

\begin{array}{|c|c|c|c|c|}
\hline
Công~nhân & Khối~lượng~xô~vữa:\ m~(kg) & Độ~cao~công~trình:\ h~(m) & Công~thực~hiện:\ A~(J) & Thời~gian~thực~hiện~công:\ t~(s) \\
\hline
Công~nhân~1 & m_{1}=20~kg & h_{1}=10~m & A_{1}=...?... & t_{1}=10~s \\
\hline
Công~nhân~2 & m_{2}=21~kg & h_{2}=11~m & A_{2}=...?... & t_{2}=20~s \\
\hline
\end{array}

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hoặc thiết bị sinh công, được gọi là công suất hay tốc độ sinh công.

II. công thức tính công suất

Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì tốc độ sinh công, tức công suất là:

P=At (24.1)

Nếu A tính bằng jun (J), t tính bằng giây (s) thì P tính bằng oát (W):

1W=1J1s

Các bội của oát (W) là:
1kilo^oat=1kW=103W
1me^gaoat=1MW=106W

Kilôoát giờ (kW.h) không phải là đơn vị công suất mà là đơn vị công. 1 kW.h là công của một thiết bị sinh công có công suất là 1 kW thực hiện trong 1 giờ.

Coi công suất trung bình của trái tim là 3 W.
a) Trong một ngày – đêm trung bình trái tim thực hiện một công là bao nhiêu?
b) Nếu một người sống 70 tuổi thì công của trái tim thực hiện là bao nhiêu? Một ô tô tải muốn thực hiện được công này phải thực hiện trong thời gian bao lâu? Coi công suất của xe ô tô tải là 3.105 W.

III. liên hệ giữa công suất với lực và tốc độ

Khi vật chuyển động cùng hướng với lực và lực không đổi thì:

P=At=F.st=F.v

Công thức (24.2) là công thức tính công suất trung bình. Công thức tính công suất tức thời là:

Pt=F.vt

Nếu v là tốc độ trung bình của vật thì P là công suất trung bình của lực làm vật chuyển động.
Nếu vt là tốc độ tức thời của vật thì Pt là công suất tức thời của lực làm vật chuyển động.

Bài tập ví dụ

Một người kéo một thùng nước 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 10 s. Hãy tính công suất của người kéo. Biết thùng nước chuyển động đều và lấy g=10m/s2 .

Lời giải

Giải
Vì vật chuyển động thẳng đều nên tốc độ của vật là:
v=st=810=0,8m/s
và lực kéo vật lên bằng trọng lượng của vật:
F=P=m.g=15.10=150N
Công suất của người kéo bằng:
P=F.v=150.0,8=120W.

1

Hãy giải thích tác dụng của líp nhiều tầng trong xe đạp thể thao (Hình 24.1).

Hình/bảng: Hình 24.1. Líp xe đạp thể thao: Hình ảnh líp xe đạp thể thao nhiều tầng.

2

Hình 24.2 mô tả hộp số xe máy. Hãy giải thích tại sao khi đi xe máy trên những đoạn đường dốc hoặc có ma sát lớn ta thường đi ở số nhỏ.

Hình/bảng: Hình 24.2. Hộp số xe máy: Hình ảnh hộp số xe máy.

3

Dạng bài: Tính công suất

Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20 000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 s và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là
A. 36 kW.
B. 3,6 kW.
C. 11 kW.
D. 1,1 kW.

Đáp số: B

4

Dạng bài: Tính công suất

Một ô tô khối lượng 1 tấn đang hoạt động với công suất 5 kW và chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì lên dốc. Hỏi động cơ ô tô phải hoạt động với công suất bằng bao nhiêu để có thể lên dốc với tốc độ như cũ? Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đổi, dốc nghiêng góc 2,3∘ so với mặt đường nằm ngang và g=10m/s2.

Hai người đang leo cầu thang, một người nói 'Tớ thực hiện công nhanh hơn cậu vì tớ leo lên cao hơn cậu.', người kia đáp 'Chưa chắc đâu vì cậu leo trước tớ.'
Bảng 24.1

Công nhân | Khối lượng xô vữa: m (kg) | Độ cao công trình: h (m) | Công thực hiện: A (J) | Thời gian thực hiện công: t (s)
Công nhân 1 | m1=20kg | h1=10m | A1=...?... | t1=10s
Công nhân 2 | m2=21kg | h2=11m | A2=...?... | t2=20s

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hoặc thiết bị sinh công, được gọi là công suất hay tốc độ sinh công.

Các bội của oát (W) là:

1kilo^oat=1kW=103W

1me^gaoat=1MW=106W

P=At=F.st=F.v (24.2)

Pt=F.vt (24.3)

Một người kéo một thùng nước 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 10 s. Hãy tính công suất của người kéo. Biết thùng nước chuyển động đều và lấy g=10m/s2.

Giải

Vì vật chuyển động thẳng đều nên tốc độ của vật là:

v=st=810=0,8m/s

và lực kéo vật lên bằng trọng lượng của vật:

F=P=m.g=15.10=150N

Công suất của người kéo bằng:

P=F.v=150.0,8=120W.

1. Hãy giải thích tác dụng của líp nhiều tầng trong xe đạp thể thao (Hình 24.1).

Hình 24.1. Líp xe đạp thể thao. Hình ảnh líp xe đạp thể thao với nhiều tầng đĩa răng cưa.

2. Hình 24.2 mô tả hộp số xe máy. Hãy giải thích tại sao khi đi xe máy trên những đoạn đường dốc hoặc có ma sát lớn ta thường đi ở số nhỏ.

Hình 24.2. Hộp số xe máy. Hình ảnh hộp số xe máy.

3. Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20 000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 s và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là A. 36 kW. B. 3,6 kW. C. 11 kW. D. 1,1 kW.

4. Một ô tô khối lượng 1 tấn đang hoạt động với công suất 5 kW và chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì lên dốc. Hỏi động cơ ô tô phải hoạt động với công suất bằng bao nhiêu để có thể lên dốc với tốc độ như cũ? Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đổi, dốc nghiêng góc 2,3∘ so với mặt đường nằm ngang và g=10m/s2.

Thi xem ai là người có công suất lớn hơn 1. Hãy nêu tên dụng cụ cần dùng và cách tiến hành việc đo thời gian lên cầu thang 2. Thảo luận trong nhóm về kế hoạch hoạt động để xác định công suất khi lên thang gác của 5 người đại diện các tổ có trọng lượng khác nhau, trong đó ghi rõ: a) Mục đích của hoạt động. b) Dụng cụ cần sử dụng. c) Các bước tiến hành hoạt động. d) Bảng ghi kết quả.

Bảng 24.2. Mẫu bảng ghi kết quả

Tên người | Trọng lượng (N) | Độ cao (m) | Công (J) | Thời gian (s) | Công suất (W)
1. | P1=... | h=... | A1=... | t1=... | P1=...
2,.. | P2=... | h=... | A2=... | t2=... | P2=...
3. | P3=... | h= ... | A3= | t3=... | P3=...
4. | P4=... | h=... | A4=... | t4=... | P4=...
5.... | P5=... | h=... | A5=... | t5=... | P5=...

EM ĐÃ HỌC

Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công, được đo bằng công sinh ra trong một giây và có đơn vị là oát (W):
P=At
Liên hệ giữa công suất với lực và tốc độ: P=F.v
Công suất trung bình: P=At=F.st=F.v
Công suất tức thời: Pt=F.vt

EM CÓ THỂ

1. Tính được công suất của các quá trình sinh công.
2. Vận dụng khái niệm công suất để giải thích nguyên tắc hoạt động của một số thiết bị máy móc.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Vật lí 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 93–98).