Yêu cầu cần đạt
- Sử dụng được các bản mẫu (template).
- Đưa được vào trong trang chiếu đường dẫn đến video hay tài liệu khác.
- Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin.
Thuật ngữ: bản mẫu (template) · potx
Sau bài học này em sẽ:
Em hãy quan sát hai trang chiếu trong Hình 11a.1, so sánh hai trang chiếu này với trang chiếu số 1 em đã tạo ở phần thực hành Bài 10a và đưa ra nhận xét.
1. Bản mẫu trong phần mềm trình chiếu
Hoạt động 1
Làm thế nào để có thể tạo được bài trình chiếu đẹp, chuyên nghiệp?
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Sử dụng phần mềm trình chiếu có tạo được các trang chiếu như Hình 11a.1 không?
2. Để tạo được các trang chiếu đó có cần nhiều thời gian không?
3. Làm thế nào để tạo được các trang chiếu đó?
Ở chương trình Tin học lớp 7, em đã biết cách áp dụng các mẫu định dạng (Themes) cho bài trình chiếu của mình. Mẫu định dạng là một tập hợp màu sắc, phông chữ và hiệu ứng hình ảnh được xác định trước giúp bài trình chiếu có một giao diện thống nhất, chuyên nghiệp.
Nâng cao hơn, phần mềm trình chiếu còn cung cấp các bản mẫu (Template) có sẵn.
Bản mẫu là một bản thiết kế của một hoặc một nhóm các trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là potx. Bản mẫu chứa bố cục, màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, kiểu nền và cả nội dung. Em có thể sử dụng các bản mẫu có sẵn, có thể tạo các bản mẫu tuỳ chỉnh của riêng mình rồi lưu trữ, tái sử dụng và chia sẻ chúng với những người khác.
Bản mẫu thường được thiết kế để dùng cho một mục đích, một chủ đề cụ thể (ví dụ như bài trình bày về một chuyến du lịch, một dự án kinh doanh, một bài học trên lớp,...). Vì vậy, ngoài các yếu tố thiết kế về giao diện (màu sắc, phông chữ, hình nền, hiệu ứng) thì các nội dung gợi ý đi kèm trong bản mẫu cũng khá có ích cho em khi tạo bài trình chiếu của mình.
Hình 11a.2 là ví dụ một bản mẫu về chủ đề du lịch. Bản mẫu đã thiết kế sẵn giao diện các trang chiếu và gợi ý các chủ đề nên có trong bài.
Bản mẫu chứa bố cục, màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, kiểu nền,... và cả nội dung.
Bản mẫu giúp bài trình chiếu có giao diện thống nhất, chuyên nghiệp mà không tốn thời gian.
Bản mẫu giúp gợi ý các nội dung cần có cho bài trình chiếu.
Có thể chỉnh sửa, chia sẻ, tái sử dụng bản mẫu.
Em hãy cho biết bản mẫu khác với mẫu định dạng thế nào?
2. Thực hành: tạo sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin
Nhiệm vụ
Em hãy tạo một bài trình chiếu về chủ đề An toàn trong phòng thực hành (phòng thực hành Tin học, thực hành Khoa học tự nhiên,...) với các yêu cầu sau:
a) Sử dụng một bản mẫu có sẵn cho bài trình chiếu.
b) Chỉnh sửa một vài thông số của bản mẫu để phù hợp hơn với nội dung.
c) Đưa vào trang tiêu đề đường dẫn đến một video (hay tài liệu khác).
Hướng dẫn
a) Sử dụng một bản mẫu có sẵn cho bài trình chiếu
Chọn File/New để tạo một bài trình chiếu mới. Phần mềm trình chiếu sẽ đưa ra các bản mẫu có sẵn được sắp xếp theo các chủ đề để em lựa chọn. Em chọn Education và chọn bản mẫu có tên Lab Safety (Hình 11a.3).
Nội dung trong bản mẫu viết bằng tiếng Anh. Em có thể sử dụng các công cụ dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt để hỗ trợ trong việc hiểu nội dung.
Bản mẫu Lab Safety có nội dung tương tự như Hình 11a.4.
Bản mẫu đưa ra các gợi ý rõ ràng về các nội dung cần có cho một bài trình chiếu với chủ đề An toàn phòng thực hành. Bên cạnh đó còn hướng dẫn chi tiết cách nhập nội dung, cách trình bày và sắp xếp. Em nhập nội dung bài trình chiếu theo hướng dẫn để hoàn thành bài trình chiếu.
b) Chỉnh sửa bản mẫu để phù hợp với nội dung
Em có thể thay đổi phông chữ, cỡ chữ, màu nền, thêm hoặc bớt trang chiếu để phủ hợp với nội dung trình chiếu.
Kết quả bài trình chiếu có thể tương tự như Hình 11a.5.
c) Đưa vào trang tiêu đề đường dẫn đến một video
Giả sử em muốn giới thiệu một video (có tên NhungSuCoPhongThucHanh.mp4) có nội dung cảnh báo về các tai nạn có thể xảy ra trong phòng thực hành. Em có thể đưa đường dẫn đến tệp video đó vào trang tiêu đề để mở trong khi trình chiếu. Cách làm như sau:
Chèn vào trang chiếu một hình ảnh minh hoạ để đặt liên kết (hoặc chọn luôn hình ảnh chiếc bình màu vàng có sẵn trên trang chiếu).
Nháy chuột chọn hình ảnh minh hoạ, chọn Insert/Links/Link. Trong cửa sổ Insert Hyperlink, chọn đường dẫn đến tệp NhungSuCoPhongThucHanh.mp4 (Hình 11a.6).
d) Lưu tệp
Chọn File/Save để lưu tệp với tên AnToanPhongThucHanh.pptx.
LUYỆN TẬP
1. Phương án nào sau đây mô tả các bước sử dụng bản mẫu?
A. Nháy chuột chọn Design/Themes, chọn bản mẫu.
B. Nháy chuột chọn Design/Variants, chọn bản mẫu.
C. Nháy chuột chọn Insert/Text, chọn bản mẫu.
D. Nháy chuột chọn File/New, chọn bản mẫu.
2. Em hãy thêm vào trang chiếu tiêu đề của tệp trình chiếu AnToanPhongThucHanh.pptx đường dẫn đến tệp văn bản lưu trữ các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành để có thể mở ra giới thiệu cho người nghe trong khi trình chiếu.
VẬN DỤNG
Em hãy tìm một bản mẫu (có sẵn trong phần mềm trình chiếu hoặc được chia sẻ trên mạng) và sử dụng để tạo lại bài trình chiếu trong tập LeRaMatCLBTinhoc.pptx. Thực hiện thay đổi các định dạng cần thiết để tạo một bản mẫu phù hợp với bài trình chiếu. Ghi lại tệp trình chiếu dưới dạng bản mẫu, tên tệp có dạng potx để tái sử dụng và chia sẻ khi cần.
NHIỆM VỤ
Từ các kết quả thực hành trong Bài 8b, Bài 9b, Bài 10b, em hãy tập hợp, bổ sung và chỉnh sửa ảnh để tạo một tờ rơi giới thiệu về trường của các bạn An, Minh, Khoa.
Hướng dẫn
Bước 1. Tập hợp nội dung
Sau các phần thực hành ở các bài học trước, em đã có sản phẩm là các ảnh đã được chỉnh sửa bố cục, màu sắc, hiệu ứng hợp lí. Hãy thu thập khoảng 4 đến 6 ảnh và đưa vào một thư mục.
Bước 2. Tạo khung viền cho ảnh
Mở tệp Anh_Crop.xcf mà em đã lưu ở phần thực hành của Bài 9b.
Tạo một lớp mới bằng cách chọn Layer/New Layer, nhập tên cho lớp này là Khungvien (Hình 11b.1). Chọn OK để hoàn thành. Trên cửa sổ Layer sẽ xuất hiện thêm lớp Khungvien (Hình 11b.2).
Nháy chuột vào biểu tượng bên cạnh lớp Anh_Crop để ẩn nội dung ảnh. Kết quả như Hình 11b.3.
Sử dụng công cụ Gradient để đồ màu (chuyển dần giữa màu nền và màu vẽ) cho lớp Khungvien. Thực hiện các bước như hướng dẫn trong Hình 11b.4.
Em có thể điều chỉnh và chọn các thông số trong cửa sổ Gradient: Chọn chế độ đổ màu (mode), chọn mật độ màu (Opacity), chọn chuyển màu lặp lại nhiều lần hay chỉ một lần (Repeat)....
Chuyển lớp Khungvien xuống dưới lớp ảnh bằng cách nháy chuột vào lớp Khungvien trong cửa sổ Layers rồi kéo thả xuống vị trí bên dưới lớp Anh_Crop. Chọn lớp Anh_Crop, chọn công cụ Scale giảm kích thước lớp ảnh (nhỏ hơn kích thước lớp Khungvien). Trộn các lớp thành một lớp bằng cách chọn lớp trên cùng rồi chọn Layer/Merge Down.
Chọn File/Export As để ghi kết quả vào tệp ảnh với tên Anh1.jpg.
Thực hiện các bước tương tự để tạo khung viền cho các ảnh còn lại.
Bước 3. Ghép ảnh vào tờ rơi, thêm văn bản
Chọn một ảnh làm nền tờ rơi.
Chèn các ảnh đã tạo khung viền vào ảnh nền bằng cách chọn File/Open as Layers để mở hộp thoại, chọn ảnh và nhấn phím Enter để hoàn thành. Mỗi ảnh được chèn vào sẽ là một lớp.
Dùng công cụ Move để di chuyển ảnh mới chèn đến vị trí mong muốn trên ảnh nền.
Dùng công cụ Scale để chỉnh lại kích thước cho từng ảnh.
Dùng công cụ Text A để thêm văn bản vào tờ rơi.
Dùng công cụ Rotate để xoay ảnh.
Bước 4. Hoàn thiện và lưu sản phẩm
Dùng các công cụ đã học để tăng độ sáng, tối, tương phản.... nếu cần.
Chọn File/Export As để ghi lại ảnh với tên SchoolTour.jpg.
Sản phẩm có thể như Hình 11b.6.
LUYỆN TẬP
Em hãy sử dụng phần mềm GIMP và những tệp ảnh trong thư mục HINHANH mà em đã chỉnh sửa trong các phần Luyện tập ở các bài trước để tạo thành một tờ rơi giới thiệu về ngôi trường của em.
VẬN DỤNG
Từ các hình ảnh về chủ đề mà em yêu thích đã được chỉnh sửa, hãy sử dụng các phần mềm ứng dụng đã biết (phần mềm chỉnh sửa ảnh, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm trình chiếu, phần mềm sơ đồ tư duy....) để tạo một sản phẩm số đơn giản (ví dụ một cuốn sách ảnh, một bài trình chiếu,...).
Bai 8b b. làm quen với phần mềm chỉnh sửa ảnh
Phần mềm chỉnh sửa ảnh
Sau bài học này em sẽ:
. Nêu được một vài chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh.
Thực hiện được các thao tác: mở tệp ảnh; đọc thông tin ảnh; phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển ảnh; lưu tệp ảnh.
An: Tớ chụp được nhiều ảnh phong cảnh trường mình, nhưng xem lại thì thấy có ảnh bị lỗi vì ngón tay che ống kính. Liệu có cách nào để cắt bỏ phần lỗi đó đi không?
Minh: Có chứ! Thậm chí bạn còn có thể làm được nhiều hơn thể. Mình sẽ giới thiệu cho bạn một phần mềm không chỉ làm được việc đó mà còn thay đổi được kích thước, điều chỉnh ánh sáng, hiệu ứng,... cho ảnh nữa.
1. Phần mềm chỉnh sửa ảnh
Hoạt động 1
Phần mềm chỉnh sửa ảnh
1. Em hãy liệt kê một số yêu cầu mà em muốn làm thay đổi một bức ảnh.
2. Phần mềm ứng dụng nào có thể giúp em làm việc đó?
Không phải mọi hình ảnh đều đẹp ngay từ khi nó được tạo ra. Mỗi hình ảnh đều cần được chỉnh sửa để mang được thông điệp tích cực đến người xem. Phần mềm chỉnh sửa ảnh là công cụ giúp em tạo ra hoặc thay đổi một hình ảnh để có được hình ảnh mới theo cách mà em mong muốn. Ví dụ: từ bức ảnh phong cảnh trường (Hình 8b.1) mà bạn An chụp bị lỗi (ngón tay che ống kính, ảnh mờ và tối), sau khi chỉnh sửa có thể thu được ảnh kết quả như Hình 8b.2.
Phần mềm chỉnh sửa ảnh có thể được cài đặt trên máy tính hoặc chạy trực tuyến trên Internet. Những chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh gồm: tạo mới ảnh, chỉnh sửa ảnh, chuyển đổi ảnh sang các định dạng và độ phân giải khác nhau.
Chỉnh sửa ảnh là thay đổi hình ảnh ban đầu để tạo ra hình ảnh mới.
Phần mềm chỉnh sửa ảnh là công cụ giúp tạo ra hoặc thay đổi một ảnh gốc để có được ảnh mới theo yêu cầu.
1. Em hãy nêu một vài chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh.
2. Theo em, để thu được ảnh kết quả như Hình 8b.2 từ Hình 8b.1 thì cần chỉnh sửa những gì?
2. Đối tượng và lớp trong ảnh
Hoạt động 2
Xác định nội dung và các thành phần trong ảnh
Em hãy quan sát Hình 8b.3 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong bức ảnh có những thành phần nào?
2. Nội dung của bức ảnh là gì?
Hình/bảng: Hình 8b.3. Một người đang chèo thuyền trên mặt nước, xung quanh có cây cỏ và một quả bóng màu trắng.
Mỗi bức ảnh khi được tạo ra đều mang một nội dung nhất định mà người tạo ra ảnh muốn thể hiện và người xem ảnh có thể thu nhận được. Nội dung đó được thể hiện qua cảnh nền và các thành phần xuất hiện trong ảnh. Xem ảnh trong Hình 8b.3 em có thể thấy trên cảnh nền là mặt nước và cây cỏ có một quả bóng màu trắng, một chiếc thuyền màu vàng và một bạn đang chèo thuyền.
Khi chỉnh sửa ảnh, em có thể coi các thành phần trong ảnh là các đối tượng để phần mềm chỉnh sửa ảnh tác động, làm thay đổi và tạo ra ảnh mới. Phần mềm xử lí ảnh cung cấp các công cụ chọn (Selection) giúp em chọn đối tượng để có thể thực hiện các thao tác khác nhau cho từng phần ảnh riêng biệt. Khi một đối tượng được chọn thì các thao tác xử lí chỉ áp dụng cho chính đối tượng đó.
Hoạt động 3
Ảnh nhiều lớp
Có 3 tấm nhựa trong suốt, mỗi tấm chứa một đối tượng như Hình 8b.4. Em hãy quan sát Hình 8b.4 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nếu xếp chồng khít 3 tấm nhựa lên nhau em sẽ nhìn thấy kết quả là gì?
2. Nếu để lớp trên cùng (có dòng chữ "ẢNH NHIỀU LỚP") vào giữa hai lớp còn lại, em sẽ nhìn thấy kết quả là gì?
3. Theo em, để mỗi đối tượng ở một tấm nhựa như vậy có ưu điểm gì?
Hình/bảng: Hình 8b.4. Ba tấm nhựa chứa các đối tượng: Tấm 1 có hình vuông màu xanh lá cây, tấm 2 có hình tròn màu đen, tấm 3 có chữ "ẢNH NHIỀU LỚP" màu xanh lá cây.
Nếu xếp chồng khít 3 tấm nhựa ở Hình 8b.4 em sẽ thấy kết quả là Hình 8b.5. Hai hình này cho em thấy một minh hoạ trực quan về các lớp trong một bức ảnh.
Trong xử lí ảnh, người ta sử dụng kĩ thuật phân lớp (layer) để hỗ trợ chỉnh sửa. Mỗi hình ảnh được tạo nên từ nhiều lớp ảnh khác nhau. Lớp nằm dưới cùng là lớp ảnh nền (background), các lớp tiếp theo có nền trong suốt và chứa các đối tượng. Các đối tượng nằm ở lớp dưới sẽ bị che bởi các đối tượng ở lớp trên. Em có thể chọn từng lớp ảnh để chỉnh sửa. Các thao tác chỉnh sửa chỉ có tác dụng với các đối tượng nằm trong lớp ảnh đang được chọn.
Kĩ thuật làm việc với lớp là một kĩ thuật nâng cao và đặc trưng của các phần mềm xử lí ảnh. Nhờ đó mà người sử dụng dễ dàng thay đổi, chỉnh sửa các đối tượng và phối trộn nhiều mảng hình ảnh khác nhau. Từ đó tạo ra bức ảnh theo mong muốn của mình.
. Ảnh được tạo nên từ nhiều lớp. Lớp dưới cùng là lớp ảnh nền. Mỗi lớp chứa các đối tượng riêng. Đối tượng nằm ở lớp dưới sẽ bị che bởi đối tượng nằm ở lớp trên.
. Các thao tác chỉnh sửa chỉ có tác dụng với các đối tượng đang được chọn, lớp ảnh đang chọn.
Có 4 lớp ảnh như sau:
Hình/bảng: Bốn hình ảnh riêng biệt: Lớp 1 (hình ảnh một phần của một vật thể màu nâu), Lớp 2 (hình ảnh một vật thể màu đen trên nền trắng), Lớp 3 (hình ảnh một vật thể màu xanh lá cây trên nền trắng), Lớp ảnh nền (hình ảnh một mảng cỏ xanh).
Em sẽ xếp các lớp ảnh theo thứ tự nào từ dưới lên trên để có kết quả là ảnh ở Hình 8b.6?
A. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 1, lớp 2, lớp 3.
B. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 3, lớp 2, lớp 1.
C. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 2, lớp 1, lớp 3.
D. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 3, lớp 1, lớp 2.
3. Đọc thông tin ảnh
Hoạt động 4
Đọc thông tin ảnh
Em hãy cho biết làm thế nào máy tính lưu một hình ảnh, làm thế nào nó nhớ được màu sắc và hình dạng trong một hình ảnh?
Màn hình máy tính được tạo thành từ một lưới gồm nhiều điểm ảnh (pixel). Mỗi pixel đều có toạ độ x và y trên màn hình và thông tin về màu sắc mà nó phải hiển thị. Cùng một cỡ ảnh, ảnh có nhiều pixel sẽ sắc nét hơn. Kích thước của ảnh có thể tính theo đơn vị độ dài (inch) hoặc pixel và được biểu diễn dưới dạng tích số của chiều rộng và chiều cao.
Ví dụ: Hình ảnh có chiều rộng 1280 pixel và chiều cao 960 pixel có độ phân giải pixel.
Những định dạng ảnh khác nhau có những yêu cầu khác nhau trong lưu trữ hình ảnh, ví dụ:
Định dạng jpg ưu tiên hiệu quả nén ảnh nhưng khó khôi phục nguyên gốc. Định dạng jpg không hỗ trợ ảnh không nền (nền trong suốt). Định dạng jpg thường được dùng trong nhiếp ảnh.
Định dạng png có hiệu quả nén ảnh thấp nhưng bù lại, nó không làm mất dữ liệu gốc. Định dạng png phù hợp với ảnh sử dụng trên web, ảnh làm logo, ảnh có nền trong suốt, ảnh đang trong quá trình chỉnh sửa, các hình ảnh phức tạp.
Phương án nào sau đây đúng khi biểu diễn kích thước ảnh có chiều cao là 1509 pixel và chiều rộng là 1268 pixel?
A. B. 1509; 1268. C. D.
4. Thực hành: làm quen với phần mềm chỉnh sửa ảnh
Nhiệm vụ
Khởi động phần mềm xử lí ảnh, mở một tệp ảnh có sẵn trên máy tính, đọc thông tin ảnh.
Làm quen với công cụ phóng to, thu nhỏ, di chuyển ảnh, chọn đối tượng.
Lưu tập ảnh.
Hướng dẫn
(Hướng dẫn sau đây sử dụng phần mềm GIMP phiên bản 2.10.32 để minh hoạ.)
a) Khỏi động phần mềm
Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền để mở phần mềm chỉnh sửa ảnh GIMP, giao diện phần mềm với các thành phần chính được mở ra như Hình 8b.7.
b) Mở tệp ảnh
Chọn File/Open để mở hộp thoại Open Image, chọn ảnh và nháy chuột chọn Open.
c) Đọc thông tin ảnh
Chọn Image/Image Properties, cửa sổ Image Properties xuất hiện. Một phần của cửa sổ Image Properties tương tự Hình 8b.8, cho em biết tên tệp ảnh, kích thước ảnh, độ phân giải ảnh, định dạng tệp ảnh,...
d) Phóng to, thu nhỏ ảnh
Trong quá trình chỉnh sửa ảnh, em cần phóng to để nhìn rõ các chi tiết và ngược lại, muốn quan sát được toàn bộ ảnh sau một số thao tác chỉnh sửa, cần thu nhỏ ảnh.
Cách 1. Nhấn giữ phím Ctrl trong khi lân nút cuộn chuột để phóng to, thu nhỏ ảnh.
Cách 2. Chọn công cụ Zoom rồi đưa con trỏ chuột vào ảnh và nháy chuột. Mỗi lần nháy chuột, ảnh sẽ được phóng to hoặc thu nhỏ theo một tỉ lệ thích hợp (chọn Zoom in để phóng to ảnh, Zoom out để thu nhỏ ảnh (Hình 8b.9).
e) Di chuyển ảnh
Để di chuyển ảnh, chọn công cụ Move trong bằng công cụ rồi đưa con trỏ chuột vào ảnh và kéo thả ảnh đến vị trí mới.
f) Chọn đối tượng
Phần mềm GIMP cung cấp hai loại công cụ chọn là công cụ chọn theo hình dạng (Rectangle select tool, Ellipse select tool) và công cụ chọn tự do (Free select tool).
Để chọn đối tượng, tuỳ theo hình dạng mà em chọn công cụ hoặc trong bảng công cụ rồi kéo thả chuột để lựa chọn một vùng hoặc di chuyển chuột theo hình em muốn chọn.
g) Lưu tệp ảnh
Chọn File/Save hoặc File/Save As để mở hộp thoại Save Image. Lựa chọn thư mục lưu tập ảnh, nhập tên tệp vào ô Name.
Nháy chuột chọn Save để hoàn thành việc lưu tệp.
Chọn File/Save hoặc File/Save As, tệp ảnh sẽ được lưu với phần mở rộng là xcf (định dạng tệp của GIMP). Định dạng này phù hợp với các ảnh đang trong quá trình xử lí bằng phần mềm GIMP.
Nếu em muốn lưu tệp ảnh dưới các dạng tệp khác như jpg, png hoặc gif thì chọn File/Export As. Hộp thoại Export Image xuất hiện. Đặt tên tệp và lựa chọn định dạng tệp tại mục Select File Type. Nháy chuột chọn Export để hoàn thành việc lưu tệp.
Em có thể đổi giao diện của GIMP từ màu đen sang màu xám hoặc màu ghi sáng (Hình 8b.7) bằng cách chọn Edit/Preferences/Interface rồi chọn màu trong mục Theme và Icon Theme.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy chụp hoặc sưu tầm các hình ảnh về ngôi trường em đang học và lưu vào các tệp (ví dụ Congtruong.jpg, Santruong.jpg, Thuvien.jpg, Phongthuchanh.jpg,...) trong thư mục HINHANH.
2. Em hãy sử dụng phần mềm GIMP để mở các tệp ảnh đã lưu, đọc thông tin ảnh, phóng to, thu nhỏ, di chuyển ảnh và ghi lại ảnh với định dạng png.
VẬN DỤNG
Em hãy chụp hoặc sưu tầm các hình ảnh về một chủ đề mà em yêu thích (ví dụ một thành phố, một di tích lịch sử, một bãi biển,...). Ghi lại các tệp ảnh vào một thư mục và sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để đọc thông tin ảnh.
Bai 9b thay đổi khung hình, kích thước ảnh
Sau bài học này em sẽ:
Biết các công cụ cắt, xoay, thay đổi kích thước ảnh.
Thực hiện được thao tác: cắt, xoay, thay đổi kích thước ảnh.
An chụp được một số hình ảnh hoạt động của trường và đang chọn lựa để đăng lên website của trường. Tuy nhiên, An nhận thấy một số bức ảnh cần được chỉnh sửa để có bố cục hợp lí hơn. Ngoài ra, An gặp khó khăn khi tải ảnh lên website do dung lượng tệp ảnh lớn. Theo em, có cách nào để giải quyết các vấn đề An gặp phải không?
1. Công cụ cắt, xoay, thay đổi kích thước ảnh
Hoạt động 1
Công cụ cắt, xoay, thay đổi kích thước ảnh
1. Em hãy liệt kê một số trường hợp cần cắt, xoay, thay đổi kích thước ảnh. Công cụ nào của phần mềm chỉnh sửa ảnh giúp em làm điều đó?
2. Dung lượng của tệp có liên quan như thế nào đến kích thước ảnh?
a) Cắt hình ảnh
Khi chụp ảnh, có thể có những đối tượng xuất hiện trong ảnh ngoài ý muốn của người chụp. Trong trường hợp đó, em cần sử dụng công cụ cắt (Crop) để loại bỏ những chi tiết không hợp lí, giúp cho bức ảnh có bố cục chặt hơn, thu hút sự chú ý của người xem vào chủ đề của bức ảnh.
b) Xoay hình ảnh
Trong thực tế, khi chụp ảnh, máy ảnh có thể bị nghiêng hoặc xoay không đúng hướng. Kết quả là ảnh chụp có thể bị lỗi hoặc không đúng ý định của người chụp. Công cụ xoay (Rotate) có thể giúp em khắc phục vấn đề bằng cách xoay hình ảnh theo góc xoay và tâm xoay tuỳ ý (Hình 9b.1).
c) Thay đổi kích thước hình ảnh
Mỗi hình ảnh đều có kích thước cụ thể, tuy nhiên em có thể thay đổi kích thước của chúng (Hình 9b.2). Công cụ thay đổi kích thước (Resize) giúp em tăng hoặc giảm kích thước hình ảnh. Một trong những ứng dụng của việc thay đổi kích thước ảnh là tăng hoặc giảm dung lượng của tệp ảnh khi muốn gửi dưới dạng tệp đính kèm thư điện tử hoặc tải lên mạng xã hội, website, diễn đàn,...
Tuy nhiên, với những hình ảnh gốc có kích thước nhỏ thì không nên thay đổi thành kích thước lớn hơn vì sẽ làm giảm chất lượng hình ảnh.
Công cụ Crop giúp em loại bỏ các phần ảnh không hợp lí.
Công cụ Resize giúp em tăng hoặc giảm kích thước ảnh.
Công cụ Rotate giúp em xoay ảnh theo góc xoay và tâm xoay tuỳ ý.
Em hãy quan sát ảnh gốc ở Hình 9b.3 và các hình ảnh kết quả ở Hình 9b.4, Hình 9b.5, Hình 9b.6 và xác định các công cụ tương ứng (Crop, Resize, Rotate) đã dùng để chỉnh sửa.
2. Thực hành: sử dụng một số công cụ chỉnh sửa ảnh
Nhiệm vụ 1: Em hãy sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để cắt phần ảnh bị ngón tay che ở Hình 8b.1 trong Bài 8b.
Hướng dẫn
Em thực hiện các bước theo hướng dẫn trong Hình 9b.7. Nhấn phím Enter để hoàn thành. Lưu lại ảnh với tên tệp là Anh_Crop.xcf.
Kéo thả chuột để tạo khung hình chữ nhật xác định vùng ảnh được giữ lại. Phần ảnh bị cắt bỏ là phần nằm ngoài khung hình chữ nhật và được làm tối đi. Nhấn phím Esc nếu muốn bỏ qua thao tác chọn.
Nhiệm vụ 2: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để thực hiện thao tác xoay hình ảnh.
Cách 1: Chọn công cụ Rotate trong bảng công cụ rồi nhấn tổ hợp phím Shift + R để mở hộp thoại Rotate (hoặc chọn Tools/Transform Tools/Rotate). Hộp thoại Rotate xuất hiện cho phép em nhập vào góc xoay và tâm xoay của ảnh (Hình 9b.8). Chọn Rotate để hoàn thành việc xoay ảnh.
Giá trị trong ô Angle có thể dương hoặc âm, tương ứng để xoay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.
Cách 2: Xoay trực tiếp trên ảnh bằng cách kéo thả chuột để thay đổi góc xoay (Hình 9b.9), khi đỏ con trỏ chuột sẽ có dạng
Nhiệm vụ 3: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để thực hiện thao tác thay đổi kích thước hình ảnh với chiều rộng là 500 pixel.
Hướng dẫn
Chọn công cụ Scale trong bảng công cụ và nhấn tổ hợp phím Shift + S để mở hộp thoại Scale (hoặc chọn Tools/Transform Tools/Scale).
Hộp thoại Scale xuất hiện (Hình 9b.10). Nhập kích thước ảnh mới với các thông số Width (chiều rộng), Height (chiều cao) và chọn Scale.
+ Nếu muốn giữ nguyên tỉ lệ khung hình ban đầu của ảnh thì em chọn và chỉ cần nhập kích thước chiều rộng, kích thước chiều cao sẽ được tự động điều chỉnh.
+ Nếu muốn điều chỉnh kích thước chiều rộng, chiều cao tuỳ ý, em chọn.
+ Em có thể thay đổi kích thước ảnh trực tiếp bằng cách kéo thả các ô vuông xung quanh ảnh (Hình 9b.11).
+ Trong hộp thoại Rotate và Scale, chọn nút Reset khi em muốn đưa ảnh về lại vị trí và kích thước ban đầu.
LUYỆN TẬP
Em hãy sử dụng phần mềm GIMP để mở các tệp ảnh trong thư mục HINHANH đã lưu ở Bài 8b. Sử dụng các công cụ Crop, Rotate, Scale để chỉnh sửa những điểm em thấy chưa đẹp (loại bỏ các phần không cần thiết, điều chỉnh hướng ảnh,...).
VẬN DỤNG
Em hãy sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để mở các tệp ảnh về chủ đề yêu thích mà em đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 8b. Sử dụng các công cụ Crop, Rotate, Scale để chỉnh sửa những điểm cần thiết để có được các hình ảnh mới đẹp hơn.
Nhiệm vụ 1
Em hãy sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để cắt phần ảnh bị ngón tay che ở Hình 8b.1 trong Bài 8b.
Nhiệm vụ 2
Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để thực hiện thao tác xoay hình ảnh.
Nhiệm vụ 3
Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để thực hiện thao tác thay đổi kích thước hình ảnh với chiều rộng là 500 pixel.
VẬN DỤNG
Em hãy sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để mở các tệp ảnh về chủ đề yêu thích mà em đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 8b. Sử dụng các công cụ Crop, Rotate, Scale để chỉnh sửa những điểm cần thiết để có được các hình ảnh mới đẹp hơn.
An: Minh ơi, cậu xem một vài bức ảnh tớ chụp trường mình này. Tớ muốn chỉnh sửa các ảnh đó và thêm chú thích từng khu vực trong trường vào ảnh để gửi cho bạn học cùng trường tiểu học. Cậu có biết công cụ nào của phần mềm chỉnh sửa ảnh làm được điều đó không? Minh: Có chứ. Tớ thấy một số ảnh cậu chụp bị tối, cần tăng độ sáng lên và chỉnh thêm về màu sắc ảnh nữa thì sẽ đẹp đấy.
1. Thêm văn bản
Hoạt động 1 Thêm văn bản vào ảnh
1. Em hãy nêu tác dụng của việc chèn thêm văn bản vào ảnh. 2. Công cụ nào của phần mềm chỉnh sửa ảnh giúp em làm điều đó?
Chèn thêm văn bản vào ảnh là cách để ghi chú, gửi gắm thông điệp... giúp bức ảnh trở nên độc đáo, sinh động, cuốn hút hơn. Em có thể chèn và đặt văn bản vào vị trí bất kì trong ảnh. Em cũng có thể định dạng cho văn bản như: thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ,...
2. Tạo hiệu ứng cho ảnh
Hoạt động 2 Độ sáng của hình ảnh
1. Em hãy quan sát các bức ảnh ở Hình 10b.1 và cho nhận xét về độ sáng của mỗi ảnh. 2. Theo em có thể thay đổi độ sáng của ảnh không?
Hình ảnh được chụp từ máy ảnh kĩ thuật số không phải lúc nào cũng hoàn hảo. Đôi khi hình ảnh có thể trông quá sáng hoặc quả tối. Điều này có thể do một số yếu tố gây ra, bao gồm ánh sáng nơi chụp ảnh và cách đặt các thông số của máy ảnh. Em có thể khắc phục vấn đề này bằng cách điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của hình ảnh.
a) Độ sáng của ảnh (Brightness)
Điều chỉnh độ sáng là thay đổi mức độ sáng và tối tổng thể của ảnh. Nếu ảnh quá tối có thể thử tăng độ sáng. Tuy nhiên, việc tăng độ sáng cho một ảnh quả tối có thể tạo ra nhiễu cho ảnh.
b) Độ tương phản (Contrast)
Tăng độ tương phản là thao tác làm cho sự khác biệt giữa vùng sáng và vùng tối của hình ảnh dễ nhận thấy hơn. Nói cách khác là làm cho các phần tối tối hơn và các phần sáng sáng hơn. Tuy nhiên, tăng độ tương phản quá nhiều có thể dẫn đến mất chi tiết hình ảnh.
c) Độ mờ, độ sắc nét (Blur, Sharpen)
Phần mềm xử lí ảnh cung cấp công cụ làm mờ, làm sắc nét ảnh. Em có thể sử dụng để làm mờ một vùng quá nổi bật trong ảnh, làm sắc nét riêng một đối tượng hoặc làm mờ nền xung quanh ảnh để làm nổi bật chủ thể bức ảnh. Tuy nhiên, việc thêm quá nhiều độ mờ, độ sắc nét có thể làm cho hình ảnh trông xấu hơn hoặc dẫn đến mất chi tiết của ảnh.
Phần mềm xử lí ảnh cung cấp các công cụ để chèn thêm văn bản, điều chỉnh độ sáng, tối, độ tương phản, làm mờ, làm sắc nét,... cho ảnh.
Em hãy chọn các phương án đúng: A. Có thể thay đổi phông chữ cho văn bản chèn vào ảnh. B. Có thể tăng hoặc giảm độ sáng của ảnh. C. Tăng độ tương phản cho ảnh là làm cho phần tối sáng hơn, phần sáng tối hơn. D. Có thể làm mờ, làm sắc nét riêng từng đối tượng trong ảnh.
3. Thực hành: chình sửa ảnh
Nhiệm vụ 1
Chèn dòng chữ "Vườn hồng" vào ảnh như Hình 10b.2b.
Hướng dẫn
Em thực hiện các bước như hướng dẫn trong Hình 10b.6.
Nhiệm vụ 2
Chỉnh sửa độ sáng, độ tương phản cho ảnh ở Hình 10b.5a.
Hướng dẫn
Chọn Colors/Brightness-Contrast... để mở hộp thoại Brightness-Contrast... (Hinh 10b.7). Trong hộp thoại em kéo thả chuột để điều chỉnh độ sáng, độ tương phản theo ý muốn. Chọn OK để hoàn thành.
Nhiệm vụ 3
Làm mờ nền xung quanh bông hoa trong Hình 10b.5a.
Thực hiện theo các bước như Hình 10b.8.
LUYỆN TẬP
Em hãy sử dụng phần mềm GIMP để mở các tệp ảnh trong thư mục HINHANH đã lưu ở Bài 9b. Sử dụng các công cụ tạo hiệu ứng cho ảnh để điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, làm mờ,... bổ sung văn bản vào ảnh (nếu cần) để có được những bức ảnh đẹp giới thiệu về ngôi trường của em.
VẬN DỤNG
Em hãy sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để mở các tệp ảnh trong thư mục đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 9b. Sử dụng các công cụ tạo hiệu ứng cho ảnh để điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, làm mờ,... bổ sung văn bản vào ảnh (nếu cần) để có được những bức ảnh đẹp giới thiệu về chủ đề mà em yêu thích.
Bằng ngôn ngữ lập trình trực quan, bạn Khoa muốn tạo chương trình điều khiển nhân vật di chuyển theo đường đi là các hình như: tam giác đều, vuông....
1. Từ thuật toán đến chương trình
Hoạt động 1 Mô tả kịch bản dưới dạng thuật toán
Với trường hợp nhân vật di chuyển theo đường đi là một tam giác đều, em hãy: 1. Xác định góc quay của nhân vật khi đi hết một cạnh. 2. Liệt kê lần lượt các bước của thuật toán điều khiển nhân vật (bằng ngôn ngữ tự nhiên).
Tam giác đều là hình có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau và bằng 60 độ. Để di chuyển theo một hình tam giác đều, nhân vật cần lặp lại ba lần việc thực hiện hai hành động sau đây:
Di chuyển về phía trước một số bước bằng độ dài cạnh tam giác. Ví dụ, di chuyển 60 bước.
Quay trái 120 độ.
Thuật toán sử dụng cấu trúc tuần tự và cấu trúc lặp, trong đó số bước lập bằng 3 (bằng số cạnh của tam giác đều). Khi thực hiện đủ ba lần thì vòng lặp kết thúc. Kịch bản chương trình được mô tả bằng sơ đồ khối của thuật toán như minh hoạ ở Hình 12.3a.
Em đã biết, để mô tả thuật toán, ngoài cách liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc dùng sơ đồ khối, chúng ta có thể viết chương trình để máy tính “hiểu" và thực hiện được thuật toán. Để điều khiển nhân vật trên máy tính thực hiện thuật toán được mô tả bằng sơ đồ khối ở Hình 12.3a, em viết chương trình Scratch như Hình 12.3b, trong đó mỗi bước của thuật toán mô tả ở sơ đồ khối đã được thực hiện bằng lệnh tương ứng của ngôn ngữ lập trình Scratch. Như vậy, chương trình là dãy lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật toán.
Chương trình là dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật toán.
Bạn An muốn bổ sung lệnh đợi 1 giây để điều khiển nhân vật dừng lại 1 giây sau khi đi hết mỗi cạnh của tam giác. Em hãy bổ sung lệnh này vào sơ đồ khối mô tả thuật toán và nêu vị trí đặt câu lệnh trong chương trình Scratch tương ứng ở Hình 12.3.
2. Thực hành: tạo chương trình điều khiển máy tính thực hiện thuật toán
Nhiệm vụ 1
Tạo chương trình điều khiển nhân vật di chuyển theo đường đi là một tam giác đều như minh hoạ trong Hình 12.3.
Hướng dẫn
(Hướng dẫn sau đây sử dụng ngôn ngữ lập trình Scratch 3.0 với giao diện tiếng Việt để minh hoạ.)
Bước 1. Khởi động phần mềm Scratch, chọn chế độ hiển thị tiếng Việt.
Bước 2. Xoá nhân vật chú Mèo, thêm nhân vật chủ Bọ rùa.
Bước 3. Kéo thả các lệnh để được chương trình như minh hoạ trong Hình 12.3.
Bước 4. Nháy chuột vào nút để chạy chương trình và xem kết quả.
Nhiệm vụ 2
Thêm một số lệnh để nhân vật vừa di chuyển, vừa vẽ tam giác đều.
Hướng dẫn
Bước 1. Nháy chuột vào nhóm lệnh Bút vẽ kéo thả các lệnh của nhóm này vào chương trình như minh hoạ trong Hình 12.4.
Bước 2. Nháy chuột vào nhóm lệnh , kéo thả lệnh vào chương trình như minh hoạ trong Hình 12.4.
Bước 3. Nháy chuột vào nút để chạy chương trình và xem kết quả.
Bước 4. Lưu tệp với tên VeHinh.sb3 và thoát khỏi chương trình.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối trong trường hợp đường đi của nhân vật là một hình vuông. 2. Em hãy nâng cấp chương trình VeHinh.sb3 bằng cách bổ sung một nhân vật mới và lập trình để khi nháy chuột vào nhân vật này thì chương trình thực hiện thuật toán vẽ hình vuông. 3. Bạn Khoa viết kịch bản mô tả hoạt động của xe ô tô chạy trên đường như sau: Khi xe cách hòn đá nhỏ hơn 120 bước, xe sẽ dừng lại (Hình 12.5). a) Em hãy hoàn thành sơ đồ khối theo kịch bản trên bằng cách ghép mỗi lệnh dưới đây với một ô phù hợp được đánh số 1 và 2 trong Hình 12.6. Di chuyển 5 bước Cách hòn đá < 120 bước? b) Em hãy viết chương trình Scratch thực hiện thuật toán.
VẬN DỤNG
Trong bài học trên, đường đi của nhân vật là hình tam giác đều. Đường đi đó có thể là hình vuông, lục giác đều,... Khi đó các con số nào trong chương trình ở Hình 12.3 cần phải thay đổi?
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tin học 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 51–75).
