Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
  • Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.

Thuật ngữ: Vải sợi thiên nhiên · Vải sợi hoá học · Vải sợi nhân tạo · Vải sợi tổng hợp · Vải sợi pha

Chương III trang phục và thời trang

■ Trang phục trong đời sống■ Sử dụng và bảo quản trang phục■ Thời trang

Image shows three women wearing traditional Vietnamese Ao Dai dresses with different patterns and colors.
Image shows a family (father, mother, two children, and a dog) having a meal together.

Sau bài học này, em sẽ:

Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.

Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người? Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học khác nhau như thế nào?

Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm như giày, thắt lưng, tất, khăn quàng, mũ,... Trong đó, quần áo là những vật dụng quan trọng nhất (Hình 7.1).Trang phục có vai trò che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động có hại của thời tiết và môi trường. Đồng thời, trang phục góp phần tôn lên vẻ đẹp của người mặc nhờ sự lựa chọn trang phục phù hợp với đặc điểm cơ thể, hoàn cảnh sử dụng. Qua trang phục, còn có thể biết được một số thông tin cơ bản về người mặc như sở thích, nghề nghiệp,...

Hình 7.1.. Image shows various clothing items and accessories: a blue shirt, dark blue trousers, a pair of sneakers, and a brown belt.

KHÁM PHÁ

1. Quan sát Hình 7.2 và cho biết các nhân vật trong hình sử dụng trang phục gì. Nêu vai trò của các bộ trang phục đó.2. Liên hệ thực tiễn và kể tên một số nghề cần trang phục đặc biệt. Những bộ trang phục đó được sử dụng với vai trò gì?

Hình 7.2.. Image shows a group of people (adults and children) in various outfits, walking in front of a traditional house. The adults are wearing casual clothes, and the children are wearing school uniforms.

Trang phục rất đa dạng và phong phú, có thể phân loại trang phục như sau:

Hình 7.3.. Diagram showing classification of clothing. Main categories: Theo giới tính (Trang phục nam, Trang phục nữ), Theo lứa tuổi (Trang phục trẻ em, Trang phục thanh niên, Trang phục trung niên, Trang phục người cao tuổi), Theo thời tiết (Trang phục mùa nóng, Trang phục mùa lạnh), Theo công dụng (Trang phục mặc thường ngày, Trang phục lễ hội, Trang phục thể thao, Đồng phục, Trang phục bảo hộ lao động, Trang phục biểu diễn nghệ thuật, Trang phục mặc lót).

LUYỆN TẬP

Quan sát Hình 7.4, phân nhóm các trang phục theo các tiêu chí phân loại trang phục ở Hình 7.3.

Hình 7.4.. Image shows various types of clothing labeled a to k: a red t-shirt, a pink pajama set, a white collared shirt with a tie, a firefighter's uniform, a red Ao Dai, a traditional ethnic dress, a blue jacket, a baby's romper, a sailor uniform, a black t-shirt with '10' on it, and a pair of black trousers.

Đặc điểm của trang phục là căn cứ để lựa chọn, sử dụng và bảo quản trang phục.Chất liệu là thành phần cơ bản để tạo ra trang phục. Chất liệu may trang phục đa dạng và có sự khác biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ nhàu và độ thấm hút.Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài của trang phục, thể hiện tính thẩm mĩ, tính đa dạng của các bộ trang phục.Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của trang phục. Trang phục có thể sử dụng một màu hoặc phối hợp nhiều màu với nhau.Đường nét, hoạ tiết là yếu tố được dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và hiệu ứng thẩm mĩ cho trang phục như đường kẻ, đường cong, nơ, ren,...

KHÁM PHÁ

Quan sát hai bộ trang phục trong Hình 7.5 và chỉ ra sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, đường nét và hoạ tiết.

Hình 7.5.. Image shows two outfits: a) a blue and white sailor-style top with blue trousers, b) an orange and white striped t-shirt with blue shorts.

Dựa theo nguồn gốc sợi dệt, vải được chia thành ba loại chính:Vải sợi thiên nhiên: được dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông (cotton), sợi tơ tằm, sợi len,... Trong đó, vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu. Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.Vải sợi hoá học: gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.- Vải sợi nhân tạo: được dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như sợi viscose, sợi acetate,... Loại vải này có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu.- Vải sợi tổng hợp: được dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ,... như sợi nylon, sợi polyester,... Loại vải này bền, đẹp, giặt nhanh khô, không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm thấp, mặc không thoáng mát.Vải sợi pha: được dệt bằng sợi có sự kết hợp từ hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau. Vải sợi pha thường có ưu điểm của các loại sợi thành phần. Ví dụ, vải pha dệt từ sợi bông và sợi polyester có ưu điểm đẹp, bền, ít nhàu, mặc thoáng mát.

Nhãn quần áo: Cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin về sản phẩm như thương hiệu, kích cỡ, chất liệu, cách bảo quản, cách giặt.

KẾT NỐI NĂNG LỰC

Đọc những nhãn quần áo trong Hình 7.6, cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào. Trong ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?

Hình 7.6.. Image shows three clothing labels (a, b, c) with fabric composition and care instructions. a) 100% POLYESTER, wash at 40 degrees, no bleach, tumble dry low, iron low. b) 80% COTTON, 20% POLYESTER, wash at 40 degrees, no bleach, tumble dry low, iron low. c) 100% COTTON, wash at 40 degrees, no bleach, tumble dry low, iron low, dry clean.

Nghề dệt lụa là một nghề lâu đời ở Việt Nam, với những làng nghề truyền thống như làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội), Bảo Lộc (Lâm Đồng), Mã Châu (Quảng Nam), Tân Châu (An Giang), Nha Xá (Hà Nam),... Đây vừa là nơi sản xuất ra các sản phẩm lụa nổi tiếng, vừa là các điểm tham quan du lịch văn hoá đặc sắc.

VẬN DỤNG

1. Kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải đề may các trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải nào?2. Tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Công nghệ 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 39–43).