Yêu cầu cần đạt
- Thiết kế được thực đơn một bữa ăn hợp lí cho gia đình.
- Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.
Thuật ngữ: Kilocalo · kcal
Bữa ăn kết nối yêu thương
Sau bài học này, em sẽ:
Thiết kế được thực đơn một bữa ăn hợp lí cho gia đình.
Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.
Giới thiệu
Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về sự sum họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa các thành viên trong gia đình.
I. Nhiệm vụ
1. Thiết kế thực đơn một bữa ăn hợp lí cho gia đình.
2. Tính toán nhu cầu dinh dưỡng và chi phí tài chính cho bữa ăn.
Kilocalorie là đơn vị đo lường năng lượng và được viết tắt là kcal.
II. Tiến trình thực hiện
1. Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (tham khảo thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây.
| Thành viên | Giới tính | Độ tuổi | Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày |
|---|---|---|---|
| ? | ? | ? | ? |
| ? | ? | ? | ? |
2. Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một bữa ăn (giả định bằng nhu cầu dinh dưỡng cả ngày).
Sau bài học này, em sẽ:
Thiết kế được thực đơn một bữa ăn hợp lí cho gia đình.Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.
Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về sự sum họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa các thành viên trong gia đình.
1. Thiết kế thực đơn một bữa ăn hợp lí cho gia đình.2. Tính toán nhu cầu dinh dưỡng và chi phí tài chính cho bữa ăn.
Kilocalo là đơn vị đo lường năng lượng và được viết tắt là kcal.
1. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (tham khảo thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây.
Thành viên | Giới tính | Độ tuổi | Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày
? | ? | ? | ?
? | ? | ? | ?
2. Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một bữa ăn (giả định bằng nhu cầu dinh dưỡng cả ngày).
3. Tham khảo Bảng 6.2 và Hình 6.3, xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả gia đình đã tính toán ở bước 2.4. Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối lượng, giá tiền.5. Tính toán chi phí tài chính cho bữa ăn.6. Làm báo cáo kết quả về dự án học tập.
Sản phẩm của dự án sẽ được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng.Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).Danh sách chuẩn bị thực phẩm.Chi phí cho bữa ăn.
Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội dung, rõ ràng, chặt chẽ.Diễn đạt tự tin, trôi chảy, thuyết phục.Hình thức báo cáo đẹp, phong phú, hấp dẫn.
Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng ngày thường có: Cơm; món mặn; món rau; món canh; nước chấm; hoa quả tráng miệng (Hình 6.2).
Các bước xây dựng thực đơn- Bước 1: Lựa chọn các món ăn.- Bước 2: Ước lượng khối lượng của mỗi món ăn.- Bước 3: Tính tổng giá trị dinh dưỡng của các món ăn trong thực đơn.- Bước 4: Điều chỉnh khối lượng của các món ăn để phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình.- Bước 5: Hoàn thiện thực đơn.
Bảng 6.1. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo hoạt động ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal.
Lứa tuổi | Nam | Nữ
0-2 tháng | 405 |
3-5 tháng | 505 |
6-8 tháng | 769 |
9-12 tháng | 858 |
1-3 tuổi | 1180 |
4-6 tuổi | 1470 |
7-9 tuổi | 1825 |
10 - 12 tuổi | 2110 |
13 - 15 tuổi | 2650 | 2205
16- 18 tuổi | 2980 | 2240
19 – 30 tuổi | 2934 | 2154
31 – 60 tuổi | 2634 | 2212
> 60 tuổi | 2128 | 1962
(Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
Bảng 6.2. Thành phần dinh dưỡng tính trên 100 g của một số món ăn.
Tên món ăn | Khối lượng thực phẩm (g) | Năng lượng (kcal)
Com | |
Cơm trắng | Gạo: 100 | 345
Món ăn mặn | |
Thịt kho tiêu | Thịt lợn: 100 | 185
Thịt kho trứng | Thịt lợn: 55 Trứng vịt: 45 | 252
Gà kho gừng | Thịt gà: 90 Gừng: 10 | 243
Cá chuối kho | Cá chuối: 100 | 162
Sườn rang | Sườn lợn: 100 | 272
Trứng đúc thịt | Thịt nạc: 70 Trứng vịt: 30 | 277
Tép rang | Tép: 100 | 217
Món rau, món canh | |
Bầu xào trứng | Bầu: 84 Trứng: 16 | 125
Giá đỗ xào thịt | Giá đỗ: 50 Rau hẹ: 15 Thịt lợn: 35 | 99
Canh bắp cải | Bắp cải: 90 Thịt nạc băm: 10 | 67
Canh bí đao | Bí đao: 90 Thịt nạc băm: 10 | 53
Canh rau ngót | Rau ngót: 80 Thịt nạc băm: 20 | 116
Rau muống luộc | Rau muống: 100 | 23
Nước chấm | |
Nước mắm | 100 | 21
Nước tương | 100 | 40
Trái cây | |
Bưởi | 100 | 31
Dưa hấu | 100 | 16
Đu đủ | 100 | 35
(Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho 1 người 1 tháng
(Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
Ôn tập chương II
Bảo quản và chế biến thực phẩm
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Kể tên và nêu vai trò của các nhóm thực phẩm chính cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể con người.2. Liệt kê những việc cần làm có thể giúp chúng ta hình thành thói quen ăn uống khoa học.3. Liệt kê một số phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm mà em biết.4. Đề xuất một số biện pháp để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình bảo quản và chế biến thực phẩm ở gia đình em.5. Nhận xét về dinh dưỡng và sự đa dạng của thực phẩm trong các bữa ăn hằng ngày ở gia đình em trong một tuần.6. Xây dựng thực đơn một tuần cho gia đình của em đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, đa dạng về thực phẩm và phù hợp với các thành viên trong gia đình.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Công nghệ 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 33–38).
