Nhiệt lượng cần dễ làm nóng 1 kg nước lên thêm 1∘C khác với nhiệt lượng cần dễ làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1∘C. Đại lượng vật lí nào có thể dùng để mô tả sự khác biệt như trên của các chất khác nhau?

Khái niệm nhiệt dung riêng

Hệ thức tỉnh nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật

Các hiện tượng quan sát được hằng ngày cho thấy độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Khối lượng của vật,
Độ tăng nhiệt độ của vật,
Tính chất của chất làm vật.

Bảng 4.1

Bảng 4.1. Giá trị gần đúng nhiệt dung riêng của một số chất
\begin{array}{|l|l|}
\hline
\text{Chất} & \text{Nhiệt dung riêng (J/kg.K)} \\
\hline
\text{Nước} & 4\ 200 \\
\text{Nước đá} & 2\ 100 \\
\text{Không khí} & 1\ 000 \\
\text{Thuỷ tinh} & 840 \\
\text{Đất} & 800 \\
\text{Sắt} & 440 \\
\text{Đồng} & 380 \\
\text{Thuỷ ngân} & 140 \\
\text{Chì} & 130 \\
\hline
\end{array}

Hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh hoạ cho nội dung trên.

Các thí nghiệm chứng tỏ rằng nhiệt lượng Q cần cung cấp cho vật để làm nó nóng lên tỉ lệ thuận với khối lượng m và độ tăng nhiệt độ ất của vật nên:
QmAT−hlogsδ
Trong đó: Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật (J);
m là khối lượng vật (kg);
AT là độ tăng nhiệt độ của vật. (K).

Với mỗi chất, hằng số trong hệ thức trên có độ lớn riêng. Hằng số này gọi là nhiệt dung riêng của chất làm vật, kí hiệu là c, có giá trị là C=QmAT (4.2), đơn vị là J/kg.K.
Do đó, hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật là:
Q=tmcΔ′T′ (4.3)

Định nghĩa nhiệt dung riêng

fic=QmKV nên có thể định nghĩa nhiệt dung riêng của một chất như sau:

Chương I vật lí nhili

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1′′C

Nhiệt dung riêng là thông tin quan trọng thường được dùng khi thiết kế các hệ thống làm mát, sưởi ấm ....

1. Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, tại sao trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt?
2. Hãy dựa vào giá trị của nhiệt dung riêng của nước và của đất. trong Bảng 4.1 để giải thích tại sao ban ngày có gió mát thổi từ biển vào đất liền, ban đêm có gió ấm thối từ đất liền ra biển.
3. Một thùng đựng 20L nước ở nhiệt độ 20∘C. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70∘C.
b) Tỉnh thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất 2,5kW để đun lượng nước trên. Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.

Thực hành đo nhiệt dung riêng của nước

Mục đích thí nghiệm

Xác định nhiệt dung riêng của nước.

Dụng cụ thí nghiệm

Biến thế nguồn (1).
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
Nhiệt kế điện từ hoặc căm hiến nhiệt độ có thang đo từ −20∘C đến 110∘C và độ phân giải nhiệt d∂±0.1∘C (3).
Nhiệt lượng kế bằng nhựa có võ xốp, kèm dây điện trở (gần ở mặt trong của nắp hình) (4).
Cân điện tử (5) (hoặc bình dong).
Các dây nổi.

Hình 4.1. Bộ thí nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước. Gồm biến thế nguồn (1), bộ đo công suất (2), nhiệt kế điện tử (3), nhiệt lượng kế (4), và cân điện tử (5).

Thiết kế phương án thí nghiệm

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Từ hệ thức (4.3), cho biết cần do dại lượng nào để xác định nhiệt dung riêng của nước?
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được lấy từ đâu?
Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng cách nào?
Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm.

*) Độ phân giải là sự thay đổi nhỏ nhất của đại lượng cân đo mà cúm hiểu có thể phát hiện được.

Chương I vài lì nhili

Tiến hành thí nghiệm

Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
Cắm đầu do của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
Nỗi oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Bật nguồn điện.
Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút, dọc công suất dòng diện tử oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở theo mẫu Lương Lự Bảng 4.2.
Tắt nguồn điện.

Bảng 4.2

Bảng 4.2. Ví dụ về kết quả thí nghiệm do nhiệt dung riêng của mước.
Khối lượng nước m≈0,15kg
\begin{array}{|l|l|l|}
\hline
\text{Nhiệt độ } t(^{\circ}C) & \text{Thời gian } \tau(S) & \text{Công suất } \mathfrak{P}(W) \\
\hline
25,2 & 60 & 15,04 \\
25,4 & 120 & 15,07 \\
27,0 & 180 & 15,03 \\
28,7 & 240 & 15,94 \\
31,2 & 300 & 15,84 \\
32,3 & 360 & 15,94 \\
33,8 & 420 & 15,94 \\
\hline
\end{array}

Kết quả thí nghiệm

Vẽ đồ thị nhiệt độ t theo thời gian t và vẽ đường thằng đi gần nhất các điểm thực nghiệm (tham khảo IIinh 4.2).
Chọn hai điểm M, N trên đồ thị, xác định các giá trị thời gian tự τN và nhiệt độ Ltf′ Lương ứng.

Hình 4.2. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế được vẽ từ Bảng 4.2. Trục hoành là thời gian τ(s) từ 0 đến 450. Trục tung là nhiệt độ t(∘C) từ 0 đến 40. Các điểm dữ liệu từ Bảng 4.2 được vẽ và một đường thẳng gần đúng được vẽ qua các điểm này. Hai điểm M và N được đánh dấu trên đường thẳng.

Chương I vật lí nhili

Từ kết quả thí nghiệm thu được, thực hiện yêu cầu sau:
Tính giá trị trung bình của công suất đông điện.
Tính nhiệt dung riêng của nước theo hệ thức:
cR2U−QmΔ1−∣ββ‾(τN−τN∣)m(ιN−1N)
Xác định sai số của phép do nhiệt dung riêng của nước.
So sánh kết quả do với nhiệt dung riêng của nước ở Bảng 4.1 và giải thích tại sao có sự sai khác (nếu có).

EM ĐÃ HỌC

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1′′C Đơn vị của nhiệt dung riêng là: 1/log.K
Hệ thức tỉnh nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật: Q= mcAТ.
Cách xác định nhiệt dung riêng của nước.

EM CÓ THỂ

Xác định được nhiệt dung riêng của một chất.
Dùng khái niệm nhiệt dung riêng để giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan.

EM CÓ BIẾT

Nhiệt dung riêng của nước
Nước là chất có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều so với các chất lỏng thông thường khác. Nhờ đó, nước có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất dược bao phủ bởi nước. Nhờ có nhiệt dung riêng lớn nên lượng nước này có thể hấp thụ lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho nhiệt độ của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Cũng nhờ có nhiệt dung riêng lớn mà nước biển nóng lên và nguội đi chậm hơn các vùng đất xung quanh. Do sự ổn định này của nhiệt độ nước biển mà các đảo và các vùng đất ven biển có khí hậu tương đối ôn hoà, thích hợp với con người.
Cũng nhờ có nhiệt dung riêng lớn mà nước thường được dùng trong các thiết bị làm mát của động cơ nhiệt.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Vật lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 20–23).