Khi giữ nguyên áp suất của một khối lượng khí xác định thì thế tích của khí phụ thuộc như thế nào vào nhiệt độ của nó?

1. Quá trình đẳng áp

Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ áp suất không đối được gọi là quá trình dầng áp.

2. Nghiên cứu của Charles

Năm 1787, nhà vật lí người Pháp là Charles (Sác-lơ) đã dùng thực nghiệm đế nghiên cứu sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí xác định trong quá trình đẳng áp. Làm thí nghiệm với các chất khí khác nhau, ông nhận thấy khi tăng nhiệt độ khí từ t3=0∘C tới tnC đồng thời giữ áp suất không dối thì độ tăng thể tích của 1 đơn vị thể tích khí khi được tăng thêm 1 đơn vị nhiệt độ của các chất khí khác nhau đều bằng nhau và bằng 1273
V−V,u′V0Δt=1273(10.1)
Trong đó Vv là thể tích khí ở nhiệt độ 0∘C) V là thể tích khí ở nhiệt độ t∘C; At là độ tăng nhiệt độ của khí.
Nếu kí hiệu α−1273 thì V=V3(1+α.Δt)
Vì Δt=t−t=t nên: V=Vv(1+αt)(10.2)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V theo nhiệt độ Celsius được vẽ ở Hình 10.12.

Hình 10.1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích khí theo nhiệt độ Celsius (a) và theo nhiệt độ Kelvin (b). (a) V-t graph, (b) V-T graph.

Hãy giải thích cách vẽ đồ thị của hàm:
V=Vf(1+αt) trong Hình 10.12.

Đồ thị vẽ ở Hình 10.1a cho thấy đường hiểu diễn không đi qua gốc toạ độ chứng tỏ thể tích V của khí không tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

Hãy chứng tỏ rằng nếu đổi nhiệt độ Celcius 1 trong hệ thức (10.2) sang nhiệt độ Kelvin T' Lương ứng thì sẽ được một hệ thức mới chứng tỏ thể tích V của chất khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ Kelvin: VV= hằng số.

Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó:
VV=hn^ingsϕ^,(10.3)
Nếu gọi V1, T1‾ lần lượt là thể tích và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1; VxTz lần lượt là thể tích và nhiệt độ tuyệt dối ở trạng thái 2 thì:
V1V1−V2V2(10.4)
Đồ thị biểu diễn định luật Chales như Hình 10.16.

Độ không tuyệt đối

Đồ thị vẽ ở Hình 10.1a cho thấy nếu kéo dài đường biểu diễn thì đường này sẽ cắt trục nhiệt độ ở −273∘C Ở nhiệt độ này, thể tích của lượng khí sẽ bằng 0. Điều này chứng tỏ người ta không thế hạ nhiệt độ xuống tới −273∘C vì thế tích của một lượng khí không thế bằng 0. Chính vì thế mà người ta gọi nhiệt độ này là độ không tuyệt đối và dùng nó làm mốc nhiệt độ thấp nhất của thang nhiệt độ Kelvin (0 K). Tính chất của các chất ở nhiệt độ này đã được nêu trong Bài 3. Chương 1.

1. Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng khí, ta có những đường đằng áp khác nhau. Hình 10.2 về hai đường đẳng áp của cùng một lượng khi ứng với hai áp suất p1 và p2∗ Hãy so sánh p1 và p2
2. Hãy tìm ví dụ về ứng dụng định luật Charles trong đời sống.

Hình 10.2. Các đường đẳng áp p1 và p2 trên đồ thị V-T.

II. thí nghiệm minh hoạ định luật charlesc

Chuẩn bị:
Xi lanh thuỷ tỉnh dung tích 50 ml, có độ chia nhỏ nhất 1 ml. (1).
Nhiệt kế điện tử (2).
Ba cốc thuỷ tỉnh (3), (4), (5).
Nút cao su để bịt đầu ra của xi lanh.
Giá đỡ thí nghiệm (6).
Nước đá, nước ấm, nước nóng.
Dầu bôi trơn.
Tiến hành:
Bước 1: Cho một chút dầu bôi trơn vào pit-tông để pít-tông dễ dàng di chuyến trong xi lanh. Điều chỉnh pít-tông ở mức 30 mL, bịt đầu ra của xi lanh bằng nút cao su.

Hình 10.3. Thí nghiệm minh hoạ định luật Charles. Gồm: Xi lanh (1), nhiệt kế (2), cốc thủy tinh (3), (4), (5), giá đỡ (6).

Bước 2: Ghi giá trị nhiệt độ phòng và thể tích không khí trong xi lanh vào vở tương tự như Bảng 10.1.

Bước 3: Dồ nước đá vào cốc (3).

Bước 4: Nhúng xi lanh và nhiệt kế vào cốc.
Sau khoảng thời gian 3 phút, ghi giá trị thể tích V của không khi trong xi lanh và nhiệt độ t vào bảng số liệu.

Bước 5: Lần lượt đổ nước ấm vào cốc (4) và nước nóng vào cốc (5). Thực hiện tương tự bước 4 ở mỗi trường hợp.

Từ kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cau sau:

  • Tỉnh T

VT,

  • Từ số liệu thu được, vẽ đồ thị mối quan hệ VT.

1. Kết quả thí nghiệm thu được có phù hợp với định luật Charles không?
2. Giải thích tại sao có thể coi quá trình hiển đổi trạng thái của khí trong thí nghiệm trên là quá trình đẳng áp?

Hình 10.4. Đồ thị mối quan hệ V/T được vẽ từ số liệu ở Bảng 10.1.

III. bài tập

Bài tập ví dụ

Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32∘C lên 117∘C và giữ áp suất không đổi thì thể tích khí tăng thêm 1,7 lít. Tìm thể tích của lượng khí trước và sau khi tăng nhiệt độ.
Bài giải:
Hiện tượng trong bài là quá trình dâng áp.
Trạng thái 1:T1=305K;V..
Trạng thái 2: Tz=390K; V3=V1+1,7L
Áp dụng định luật Charles: V1T1=V2T2
V1305−V1+1,7390
Suy ra: V1=6,1L V2=7,8l.

Bài tập vận dụng

1.

Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47∘C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đầng áp.

2.

Một khối lượng khí 12 g có thế tích 4 lít ở nhiệt độ 7∘C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí a1,2g/lfL Xác định nhiệt độ của khí sau khi được dun nóng.

IV. các định luật boyle và charles là các định luật gần đúng

Các định luật Boyle và Charles được rút ra từ những thí nghiệm thực hiện trong điều kiện áp suất không quá 106 Pa, nhiệt độ không dưới 200 Κ.

Các thí nghiệm thực hiện trong điều kiện áp suất rất cao và nhiệt độ rất thấp cho kết quả không phù hợp với các định luật trên.

Để phân biệt khí lí tưởng với khí thực người ta định nghĩa khí lí tưởng là khí Luân theo đúng các định luật Boyle và Charles.

Tuy nhiên, sự khác biệt giữa khí lí tưởng và khí thực không lớn ở điều kiện bình thường về áp suất và nhiệt độ nên người ta vẫn có thể áp dụng các định luật của khí lí tưởng cho khí thực nếu không cần độ chính xác cao.

EM ĐÃ HỌC

Dịnh luật Charles: Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đối thi thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó:
VT=ha˜ng soˆˊ hay V1Vj′−VzVz′

EM CÓ THỂ

Dùng định luật Charles giải thích được các hiện tượng thực tế có liên quan.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Vật lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 41–44).