Sau bài học này em sẽ:

Việc đầu tiên đề làm việc với một CSDL là tạo lập. Với HeidiSQL, việc tạo lập CSDL và các bảng đơn giản được thực hiện như thế nào?

Nhiệm vụ

Tạo lập CSDL mới tên là mymusic, khởi tạo bảng nhacsi, khai báo các khoá cho các bảng này như thiết kế ở Bài 18

Hướng dẫn:

1. Tạo lập csdl mymusic

Nhảy nút phải chuột ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ Tạo mới, chọn Cơ sở dữ liệu. Nhập mymusic, chọn OK.

Bộ mã kì tự mặc định là Unicode 4 byte: utf8mb4, đối chiếu so sánh xâu theo utf8mb4_general_ci.

Ở vùng mã lệnh phía dưới sẽ thấy xuất hiện câu truy vấn SQL tương ứng:

Hình 19.1. Screenshot of HeidiSQL showing a 'Create database' dialog with 'mymusic' entered as the database name and 'utf8mb4_general_ci' as collation. The SQL query 'CREATE DATABASE `mymusic` ...' is also visible. The left pane shows 'mymusic' database listed.

2. Tạo lập bàng

a) Khai báo tạo lập bàng, các trường và kiểu dữ liệu

Tạo lập bằng nhacsi (idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT tenNhacsi kiểu VARCHAR (255).

Nhây nút phải chuột ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ Tạo mới, chọn Bảng. Nhập tên: nhacsi, chọn Thêm mới để thêm trường. Một trường với tên mặc định Column1 sẽ xuất hiện phía dưới.

Hình 19.2. Screenshot of HeidiSQL showing the table editor for 'nhacsi'. The first column 'idNhacsi' is being defined with type INT, Unsigned, and Allow NULL unchecked. AUTO_INCREMENT is selected.

Nhập Tên: idNhacsi, chọn kiểu dữ liệu INT, bỏ đánh dấu ô Allow NULL.

Hình 19.3. Screenshot of HeidiSQL showing column properties for 'idNhacsi'. Data type is INT, Unsigned is checked, Allow NULL is unchecked, and Default is set to AUTO_INCREMENT.

Chọn AUTO_INCREMENT, dưới nhân Mặc định và chọn OK, để có kết quả như Hinh 19.4.

Hình 19.4. Table showing column definition: 'Tên: idNhacsi', 'Kiểu dữ liệu: INT', 'Unsigned: checked', 'Allow NULL: unchecked', 'Mặc định: AUTO_INCREMENT'.

Để thêm khai báo trường tiếp theo, nhấn Ctrl+Insert hoặc nháy nút phải chuột vào phần dưới dòng idNhacsi và chọn Add column.

Nhập: tenNhacsi, chọn kiều VARCHAR, độ dài 255, giá trị mặc định là ki tự rỗng ".".

Hình 19.5. Screenshot of HeidiSQL showing column properties for 'tenNhacsi'. Data type is VARCHAR, Length/Set is 255, and Default is set to an empty string.

b) Khai báo khoá chính

Án định idNhacsi là khoá chính: Nháy nút phải chuột vào dòng khai báo idNhacsi và chọn Create new index → PRIMARY.

Hình 19.6. Screenshot of HeidiSQL showing a context menu with options for creating new indexes, including 'PRIMARY', 'KEY', 'UNIQUE', 'FULLTEXT', 'SPATIAL'.

Cần phải làm gì trong trường hợp chọn nhầm trường làm khoá chính, chẳng hạn chọn nhằm trường tenNhacsi như Hình 19.7?

Hình 19.7. Screenshot of HeidiSQL showing the table editor for 'nhacsi' where 'tenNhacsi' is incorrectly set as the PRIMARY KEY, indicated by a key icon next to it.

Để sửa khoa chính đã khai báo nhầm này, hãy nháy đúp chuột vào ô tenNhacsi ở dưới ô PRIMARY KEY ở phần trên và chọn lại idNhacsi (Hinh 19.8):

Hình 19.8. Screenshot of HeidiSQL showing the table editor. The 'tenNhacsi' column is highlighted, and a context menu is open, allowing to change the key type.

Sau đó nháy chuột vào ô bên cạnh dưới ô PRIMARY (Hinh 19.9).

Hình 19.9. Screenshot of HeidiSQL showing the table editor for 'nhacsi' with 'idNhacsi' correctly set as the PRIMARY KEY.

c) Lưu kết quả

Cuối cùng chọn Lưu để lưu lại khai báo bàng nhacsi. Ở vùng hiển thị phia trải sẽ xuất hiện tên bảng nhacsi dưới dòng tên CSDL mymusic (Hinh 19.10).

Hình 19.10. Screenshot of HeidiSQL showing the left pane with 'mymusic' database expanded, revealing the 'nhacsi' table listed under it.

Luyện tập

Khai báo tạo lập bảng casi như thiết kế ở Bài 18.

Vận dụng

Hãy lập CSDL quản lí tên các Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố của Việt Nam. Tạo bảng Tỉnh/Thành phố.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tin học 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 91–94).