Thuật ngữ: bản hướng dẫn nơi công cộng · bản nội quy · bản tin · biến văn · biểu đồ · bút pháp · cảm hứng chủ đạo · cáo · câu thơ lục ngôn (trong bài thất ngôn bát cú) · (biện pháp) chêm xen · điểm nhìn · (biện pháp) liệt kê · người đọc · người kể chuyện ngôi thứ ba · người kể chuyện ngôi thứ nhất · nhân vật văn học · sơ đồ · tác gia · tác phẩm văn học · thơ Nôm Đường luật · thơ quốc âm · văn bản thông tin tổng hợp · văn chính luận · văn học trung đại Việt Nam · văn tứ lục · yếu tố biểu cảm

1

bản hướng dẫn nơi công cộng: một loại văn bản thông tin xuất hiện ở không gian sinh hoạt chung của cộng đồng, chứa đựng những chỉ dẫn, quy định cần thiết, đảm bảo cho hoạt động trong không gian ấy diễn ra trật tự, lành mạnh, phục vụ cho lợi ích chung

2

bản nội quy: một loại văn bản thông tin có đòi hỏi riêng về thể thức, nêu những yêu cầu, quy định của một đơn vị, cơ quan nhằm đảm bảo an ninh hoặc sự hoạt động thông suốt của đơn vị, cơ quan đó

3

bản tin: một loại văn bản thông tin có chức năng cung cấp thông tin cập nhật về một sự việc, sự kiện, đối tượng nào đó được nhiều người quan tâm

4

biến văn: một thể văn quen thuộc trong văn học trung đại Trung Quốc và Việt Nam, lấy đối làm nguyên tắc cơ bản, tạo nên sự nhịp nhàng, cân đối cho lời văn, phân biệt với vận văn (văn vần), tản văn (văn xuôi) trong bảng thể loại văn học xưa

5

biểu đồ: một loại phương tiện thông tin, dữ liệu mang tính trực quan, dễ nắm bắt, dễ nhớ, gồm có nhiều hình thức đa dạng (hình cột, hình tròn, hình khuyên, hình phễu, nét, khối,...) cho thấy mối tương quan giữa các đối tượng, đại lượng cần so sánh với nhau

6

bút pháp: nét riêng trong cách vận dụng tổng hợp các phương tiện nghệ thuật để sáng tạo tác phẩm, giúp phân biệt các kiểu sáng tác, các phong cách nghệ thuật khác nhau

7

cảm hứng chủ đạo: tình cảm xuyên suốt quyện hoà quan niệm và cách đánh giá tồn tại trong một tác phẩm văn học, chỉ phối việc lựa chọn hình thức thể hiện của tác phẩm và có khả năng tác động mạnh vào cảm xúc của người tiếp nhận

8

cáo: một thể văn hành chính cổ có nguồn gốc từ Trung Quốc, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hay biến văn, có nội dung tuyên bố về một sự kiện trọng đại của quốc gia, được vua hay chủ tướng ban bố rộng rãi cho mọi người cùng biết

9

câu thơ lục ngôn (trong bài thất ngôn bát cú): câu thơ chỉ có 6 tiếng xen vào giữa những câu thơ 7 tiếng của bài thất ngôn bát cú, là nét đặc thù về mặt hình thức của thơ Nôm Đường luật thời kì đầu, thể hiện nỗ lực Việt hoá một thể thơ có nguồn gốc từ Trung Quốc

10

(biện pháp) chêm xen: xen một từ hoặc một cụm từ vào câu nhằm giải thích, thêm ý cho câu hoặc hướng tới mục đích tu từ

11

điểm nhìn: vị trí do người kể chuyện xác lập để miêu tả đối tượng và kể về diễn biến sự việc

12

(biện pháp) liệt kê: nêu liên tiếp các yếu tố cùng loại trong câu nhằm cung cấp thông tin đầy đủ hơn về đối tượng cần được nhấn mạnh trong câu, trong đoạn của văn bản hoặc hướng tới mục đích tu từ

13

người đọc: người tiếp nhận, thưởng thức, đánh giá văn bản, phát hiện các giá trị và sáng tạo ra ý nghĩa của văn bản, góp phần làm nên đời sống phong phú của văn bản

14

người kể chuyện ngôi thứ ba: loại hình tượng người kể chuyện xuất hiện từ rất sớm trong những hình thức tự sự cổ xưa; tuy ẩn danh, náu mình, không trực tiếp tham gia vào câu chuyện nhưng nhiều khi có vẻ như biết rõ mọi điều, kể cả nội tâm sâu kín hay những điều bí mật của mọi nhân vật

15

người kể chuyện ngôi thứ nhất: loại hình tượng người kể chuyện phổ biến trong sáng tác văn học, xưng "tôi" hoặc sử dụng một đại từ nào đó có ý nghĩa tương đương để kể (với tắm bao quát có giới hạn) về câu chuyện mà mình tham gia trong tư cách là nhân vật hành động hoặc chứng kiến hay để kể lại câu chuyện được nghe từ người khác

16

nhân vật văn học: hình tượng con người được xây dựng, miêu tả trong tác phẩm văn học theo nguyên tắc hư cấu, thường có những đặc điểm riêng về diện mạo, ngôn ngữ, hành động, tính cách; là phương tiện quan trọng bậc nhất giúp nhà văn thể hiện quan niệm và những khám phá nghệ thuật của mình về con người, cuộc sống

17

sơ đồ: một loại văn bản thông tin hoặc một bộ phận của văn bản thông tin, hiển thị bằng các hình vẽ quy ước, có tính chất sơ lược, để miêu tả những đặc trưng nhất định của một sự vật, một quá trình nào đó

18

tác gia: tác giả có những đóng góp lớn cho nền văn hoá, văn học dân tộc

19

tác phẩm văn học: sản phẩm nghệ thuật bằng ngôn từ do cá nhân hoặc tập thể sáng tạo, có thể tồn tại trong hình thức truyền miệng hoặc văn bản viết, làm thành đối tượng để người đọc thưởng thức, sáng tạo ý nghĩa và đánh giá

20

thơ Nôm Đường luật: loại thơ tiếng Việt được sáng tác theo thể Đường luật, viết bằng chữ Nôm, hình thành vào khoảng thế kỉ XIII, thể hiện nỗ lực Việt hoá một thể thơ ngoại lai của nhiều nhà thơ có tinh thần dân tộc

21

thơ quốc âm: thơ tiếng Việt được viết bằng chữ Nôm

22

văn bản thông tin tổng hợp: loại văn bản thông tin lồng ghép thông tin với một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; có sự phối hợp các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

23

văn chính luận: thuộc văn nghị luận, có nội dung bàn về một vấn đề chính trị xã hội nóng hồi nào đó nhằm gây hiệu quả tức thì đến người đọc, người nghe

24

văn học trung đại Việt Nam: bộ phận văn học viết phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, được sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm, kết tinh nhiều giá trị tiêu biểu của lịch sử, văn hoá Việt Nam

25

văn tứ lục: một thể biến văn, mỗi câu 10 chữ được chia làm 2 phần, một phần 4 chữ (tứ), một phần 6 chữ (lục); cử hai câu đi liền nhau, đối với nhau thì tạo thành một về trong bài có nhiều về

26

yếu tố biểu cảm: một yếu tố đặc trưng của văn bản văn học xuất hiện trong một loại văn bản khác như nghị luận, thông tin, thể hiện cảm xúc của người viết về vấn đề, đối tượng được nói tới

Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 10 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 130–131).