Yêu cầu cần đạt

  • Trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á trên trục thời gian.
  • Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á.
  • Biết cách sưu tầm, sử dụng tài liệu để tìm hiểu về văn minh Đông Nam Á.
  • Biết trân trọng giá trị, có hành động cụ thể góp phần bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng.

Vào năm 1814, một nhóm người châu Âu phát hiện ra khu đến tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a). Ngôi đến đã bị bao phủ bởi đất đá và cây cỏ nhưng vẫn khiến mọi người đều kinh ngạc vì sự kì vĩ của nó. Trong nhiều thập kỉ sau đó, Bô-rô-bu-đua được UNESCO cùng nhiều nhà khoa học trên thế giới tham gia trùng tu, phục chế và ngày 14-2-1983, công trình đã hoàn thành. Bô-rô-bu-đua là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời ki cổ – trung đại còn lại đến ngày nay.

Hãy kể tên một số thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại mà em biết.

Hình 1.. Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a)

Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á

Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á gắn liền với các thời kì lịch sử của khu vực.

Sơ đồ quá trình hình thành và phát triển của văn minh Đông Nam Á, bao gồm 3 giai đoạn:
1. Giai đoạn văn minh Đông Nam Á có những chuyến biến quan trọng (từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX): Gắn với quá trình suy yếu của các vương triều phong kiến và sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. Từ đầu giai đoạn này, nhất là từ cuối thế kỉ XVIII, sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây đã dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc trong khu vực. Đây cũng là thời kì văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng, chịu ảnh hưởng của văn minh phương Tây, đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực chính trị, văn hoá, khoa học, kĩ thuật,...
2. Giai đoạn phát triển rực rỡ (từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV): Gắn với sự hình thành và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến. Cùng với sự phát triển thịnh đạt về kinh tế, chính trị, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển rực rỡ về văn hoá trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
3. Giai đoạn hình thành và bước đầu phát triển (từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII): Gắn với sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên. Trong thời kì này, các quốc gia đã xuất hiện ở Đông Nam Á như Văn Lang - Âu Lạc, Phù Nam, các quốc gia ở hạ lưu sông Chao Phray-a,... Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa đối với khu vực Đông Nam Á đã thể hiện rõ nét.
Hình 2.. Sơ đồ quá trình hình thành và phát triển của văn minh Đông Nam Á

Nêu những nét chính trong các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á.

Một số thành tựu tiêu biểu

Tín ngưỡng, tôn giáo

• Tín ngưỡng

Trước khi chịu ảnh hưởng của các nền văn hoá lớn từ bên ngoài, ở Đông Nam Á đã tồn tại các hình thức tín ngưỡng bản địa phong phú, đa dạng.

Về cơ bản, tín ngưỡng Đông Nam Á bao gồm ba nhóm chính: tín ngưỡng sùng bái tự nhiên (thờ các vị thần tự nhiên gắn với cuộc sống, sản xuất nông nghiệp lúa nước,...), tín ngưỡng phồn thực (thờ các vật tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở) và tín ngưỡng thờ cúng người đã mất (thờ cúng, tạ ơn tổ tiên và những người có công với cộng đồng).

Hình 3.. Tượng thần Lúa ở Ba-li (In-đô-nê-xi-a)
EM CÓ BIẾT?

Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp. Ở mỗi quốc gia, thần Lúa lại có tên gọi khác nhau (ở Lào là Nang Kho-sốp, ở In-đô-nê-xi-a gọi là Đê-uy Sri, Thái Lan là Mae Pho-sốp,...). Ở Việt Nam, tục thờ thần Lúa được các tộc người Kinh, Đê, Chăm,... rất coi trọng.

Các hình thức tín ngưỡng bản địa được bảo tồn trong quá trình phát triển của lịch sử Đông Nam Á và tiếp tục tồn tại đến ngày nay như một nét văn hoá truyền thống độc đáo của các quốc gia trong khu vực.

• Tôn giáo

Trải qua quá trình lịch sử, bằng nhiều con đường khác nhau, các tôn giáo lớn của thế giới như Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo, Công giáo lần lượt được du nhập vào Đông Nam Á và có ảnh hưởng lớn trong đời sống tinh thần của cư dân từng quốc gia trong khu vực này.

Phật giáo du nhập từ khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hoá của cư dân nhiều nước (Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia,...).

Hồi giáo được truyền bá thông qua hoạt động thương mại của các thương nhân Ấn Độ vào khoảng thế kỉ XIII. Hồi giáo phát triển hưng thịnh ở Đông Nam Á với sự ra đời của các quốc gia Hồi giáo: Ma-lắc-ca, A-chê, Gió-hỏ vào các thế kỉ XV - XVII.

Đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi-líp-pin thông qua các linh mục người Tây Ban Nha. Cùng với quá trình các nước phương Tây mở rộng xâm lược Đông Nam Á, Công giáo tiếp tục được truyền bá đến nhiều nước khác trong khu vực.

Hình 4.. Tượng Phật ở chùa Ki-a-kpun ở Ba-gô (Mi-an-ma)
Hình 5.. Nhà thờ Hồi giáo Bai-tu-ra-man (In-đô-nê-xi-a)
Hình 6.. Nhà thờ Ba-si-li-ca đờ Xan Mác-tin đờ Tua ở Ba-tan-gát (Phi-líp-pin)

Là một khu vực đa tôn giáo nhưng nhìn chung ở Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại các tôn giáo cùng tồn tại và phát triển một cách hoà hợp.

1.

Em hãy trình bày một số nét tiêu biểu về tín ngưỡng, tôn giáo ở Đông Nam Á trong thời kì cổ – trung đại.

2.

Hãy giải thích vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á.

Chữ viết và văn học

• Chữ viết

Trước khi sáng tạo chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á sử dụng các chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, chữ Pa-li) và Trung Quốc (chữ Hán). Dần dần, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình như: chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, Miến cổ, chữ Nôm của người Việt,...

Hình 7.. Bia khắc chữ Khơ-me cổ (khoảng thế kỉ VII) tại Bảo tàng quốc gia Phra Chon Bu-ri (Thái Lan)

• Văn học

Trên nền tảng văn minh nông nghiệp lúa nước, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra kho tàng văn học dân gian phong phú, đa dạng.

Trong dòng văn học dân gian, nổi bật nhất là các truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ khuyết danh,... giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người,...; phản ánh hoạt động sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Đông Nam Á và những quan niệm của họ về thế giới xung quanh.

Trên cơ sở chữ viết riêng, cư dân các nước Đông Nam Á đã tạo dựng một nền văn học viết đa dạng với nhiều tác phẩm xuất sắc còn được lưu giữ đến ngày nay, như Truyện Kiều (Việt Nam), Riêm Kê (Cam-pu-chia), Ra-ma-kiên (Thái Lan),....

1.

Việc cư dân các nước Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết của mình có ý nghĩa như thế nào?

2.

Kể tên một số tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Việt Nam thời kì trung đại mà em biết.

Kiến trúc và điêu khắc

• Kiến trúc

Cư dân Đông Nam Á đã tạo dựng hàng loạt công trình kiến trúc (đền, chùa, tháp) mang phong cách Phật giáo và Hin-đu giáo ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ nhưng vẫn có nét độc đáo riêng, thể hiện bản sắc văn hoá của từng dân tộc.

Hình 8.. Đền Ảng-co Vát (Cam-pu-chia)
Hình 9.. Tháp Thạt Luống (Lào)

• Điêu khắc

Trước khi tiếp thu ảnh hưởng của các nền văn hoá lớn từ bên ngoài, cư dân ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra nghệ thuật tạo hình độc đáo và đa dạng, thể hiện qua nghệ thuật chạm khắc hoa văn trang trí trên các hiện vật bằng gốm, đồng,....

Trống đồng, thạp đồng Đông Sơn (Việt Nam) là minh chứng cho sự phát triển đến đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình bản địa ở Đông Nam Á thời kì này.

Hình 10.. Hoa văn trên thạp đồng Đào Xá thuộc văn hoá Đông Sơn (Việt Nam)
Hình 11.. Hoa văn trên đồ gốm ở Bản Chiềng (Thái Lan)

Cùng với các công trình kiến trúc đồ sộ là hàng loạt tác phẩm điêu khắc nổi tiếng, với hai loại hình chủ yếu là phù điêu và tượng.

Hình 12.. Phù điều trên đài thờ Mỹ Sơn, thế kỉ VII – VIII (Việt Nam)

Trên nền tảng văn hoá bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nến nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đến Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma), khu đến tháp Mỹ Sơn (Việt Nam)....

1.

Hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á. Em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?

2.

Em có nhận xét gì về giá trị trường tồn của những thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại?

Luyện tập và vận dụng

1.

Xây dựng trục thời gian về hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại.

2.

Lập bảng thống kê theo gợi ý dưới đây (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
Tên thành tựu | Lĩnh vực | Niên đại | Quốc gia | Ý nghĩa/Giá trị
? | ? | ? | ? | ?

Hình/bảng: Bảng thống kê thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại

Nếu được tham gia “Tàu Thanh niên Đông Nam Á – Nhật Bản”, em sẽ lựa chọn thành tựu nào về văn minh Đông Nam Á để chia sẻ với bạn bè quốc tế? Vì sao?

1. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

2. Khai thác Tư liệu 1 (tr. 98), hãy cho biết ý nghĩa, giá trị của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam.

2. Văn minh Chăm-pa

a) Cơ sở hình thành

• Điều kiện tự nhiên

Nến văn minh Chăm-pa hình thành, tồn tại và phát triển (từ thế kỉ II đến thế kỉ XV) trên địa bàn các tỉnh miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn Việt Nam ngày nay.

TƯ LIỆU 2

"Vùng đất này được coi là vùng có khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, khô hạn, cồn cát chiếm tỉ lệ cao. Trong những vùng ngăn cách bởi dải Hoành Sơn, có không gian khép kín, ba mặt là núi, hướng đông mở ra biển,... Mối liên hệ giữa các vùng với nhau chủ yếu là giao thông đường biển, bởi đường bộ phải vượt qua những đèo khá hiểm trở gian nan.
(Lê Đình Phụng, Đối thoại với nền văn minh cổ Chăm-pa, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015, tr. 104)

EM CÓ BIẾT?

Văn hoá Sa Huỳnh thuộc thời đại kim khí, có quá trình phát triển liên tục, phân bố từ Quảng Bình cho đến Bình Thuận.

• Cơ sở xã hội

Khoảng thế kỉ V TCN, cư dân văn hoá Sa Huỳnh cư trú ở vùng duyên hải, lưu vực các con sông và sâu trong nội địa. Cơ cấu xã hội Sa Huỳnh là xã hội dạng lãnh địa hay liên minh cụm làng, đứng đầu là thủ lĩnh tối cao. Sự phát triển nội tại của những tổ chức xã hội này là cơ sở quan trọng cho sự hình thành của Nhà nước Chăm-pa sau này.

Ngoài ra, có thể có một số nhóm người khác cùng kết hợp với người Sa Huỳnh tạo nên nền văn minh Chăm-pa.

• Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ

Từ thời văn hoá Sa Huỳnh, cư dân nơi đây đã tiếp xúc với văn minh Ấn Độ. Thông qua tầng lớp thương nhân, chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình tổ chức nhà nước và pháp luật đã được du nhập. Việc tiếp thu những thành tựu của văn minh Ấn Độ đã góp phần đưa nền văn minh Chăm-pa phát triển rực rỡ.

Em hãy cho biết: Nến văn minh Chăm-pa được hình thành trên những cơ sở nào?

b) Một số thành tựu tiêu biểu

• Sự ra đời nhà nước

Trong hai thế kỉ đầu Công nguyên, người Chăm ở quận Nhật Nam liên tục đấu tranh chống lại ách cai trị của nhà Hán. Đến năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, nhân dân huyện Tượng Lâm (thuộc quận Nhật Nam) đã nổi dậy lật đổ ách thống trị của ngoại bang, lập ra nước Lâm Ấp (sau này gọi là Chăm-pa), kinh đô là Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu, Quảng Nam).

Ở cấp trung ương, đứng đầu Nhà nước Chăm-pa là vua (thường được đồng nhất với một vị thần), có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối. Dưới vua là hai vị quan đại thần (một quan văn, một quan võ). Cấp địa phương, chia thành các châu – huyện – làng và giao cho các vị quan quản lí.

• Kinh tế

Cư dân Chăm-pa có hoạt động kinh tế đa dạng: trồng lúa trên các vùng đồng bằng lưu vực của các con sông, chăn nuôi gia súc, làm nghề thủ công (làm gốm, dệt, luyện kim,...).

TƯ LIỆU 3

"Hiện nay tại những cánh đồng ở Phan Rang, Phan Rí, tại những vùng đất bỏ hoang, vẫn còn dấu vết một hệ thống tưới tiêu rất hoàn chỉnh chứng tỏ người Chăm xưa hiểu biết rất nhiều về canh tác nông nghiệp."
(Gioóc-giơ Mát-xpê-rô, Vương quốc Chăm-pa, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2020, tr. 41)

Bên cạnh đó, người Chăm-pa rất giỏi nghề buôn bán bằng đường biển.

EM CÓ BIẾT?

Quá trình khai quật di tích Cù Lao Chàm (Quảng Nam) đã tìm thấy nhiều mảnh gốm có nguồn góc A-rập với xương gồm dày, trắng xốp, tráng men màu xanh cô-ban đặc trưng cùng những mảnh thuỷ tình màu (từ Ấn Độ).

Do nằm trên tuyến đường buôn bán quốc tế qua Biển Đông, vì vậy Chăm-pa được biết đến là cầu nối buôn bán quốc tế quan trọng, với nhiều cảng thị nổi tiếng như: Đại Chiêm (Quảng Nam), Thị Nại (Bình Định), Pan-du-ran-ga (Phan Rang)....

Qua các cảng thị, cư dân Chăm-pa bán những sản phẩm nổi tiếng của miền nhiệt đới như trầm hương, kì nam, ngọc trai.... và mua các mặt hàng như thuỷ tinh (Ấn Độ), mã não (Thái Lan), gương đồng (Trung Quốc), đó gốm màu xanh lam cô-ban (A-rập)....

• Chữ viết

Trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ, cư dân Chăm-pa đã sáng tạo chữ viết riêng của dân tộc mình. Chữ Chăm cổ được coi là loại chữ viết cổ nhất ở Đông Nam Á. Trải qua thời gian, hệ thống chữ viết của người Chăm đã dẫn được cải tiến và duy trì đến ngày nay.

• Đời sống vật chất

Trang phục chính của người Chăm xưa là một mảnh vải (gọi là “ka-ma") quán quanh người từ phải sang trái và che từ ngang lưng đến chân, mùa đông họ khoác thêm một cái áo dày. Dân chúng đều đi chân đất, chỉ có vua, quan đi dép hoặc giày. Phụ nữ Chăm thường đeo một số đồ trang sức: hoa tai, vòng cổ,...

Người dân ở trong các ngôi nhà trệt, xây bằng gạch nung, tường có quét vôi ở ngoài.

Thành phần chính trong bữa ăn hằng ngày của người Chăm-pa là cơm, rau, cá,...

• Đời sống tinh thần

Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội

Trước khi tiếp xúc với các nền văn hoá bên ngoài, cư dân Sa Huỳnh đã duy trì nhiều tín ngưỡng truyền thống: vạn vật hữu linh, thờ sinh thực khí, thờ cúng tổ tiên,....

Ngoài tín ngưỡng bản địa, người Chăm-pa cũng tiếp thu nhiều tôn giáo khác nhau như: Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo,... Gắn liền với các tôn giáo là hệ thống lễ hội đặc sắc được đồng bào Chăm tổ chức hằng năm tại các cụm di tích tháp Chăm.

Kiến trúc, điêu khắc

Ngày nay, trên dải đất miền Trung Việt Nam còn nhiều di tích, công trình kiến trúc tôn giáo quan trọng của Vương quốc Chăm-pa, tiêu biểu như Thánh địa Mỹ Sơn, Phật viện Đống Dương (Quảng Nam), tháp Mỹ Khánh (Thừa Thiên Huế), tháp Cánh Tiên, Dương Long (Bình Định), tháp Bà Pô Na-ga (Khánh Hoà),..

Nghệ thuật điêu khắc Chăm-pa đặc sắc thể hiện thông qua các bức tượng và phù điêu trang trí trên các đài thờ, đến tháp,...

Hình 13. Tượng Phật Đồng Dương (Quảng Nam)
EM CÓ BIẾT?

Pho tượng Phật nặng 120 kg, cao 119 cm, được phát hiện tại Đông Dương (huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam). Đây là tượng Phật bằng đồng lớn nhất được tìm thấy, một trong những tác phẩm nghệ thuật độc đáo, tiêu biểu nhất của nghệ thuật điêu khắc Chăm-pa giai đoạn này.

Hình 14. Phù điêu Krít-na Gô-va-ha-na Khương Mỹ (Quảng Nam)

Hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Châm-pa.

3. Văn minh Phù Nam

a) Cơ sở hình thành

• Điều kiện tự nhiên

Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công. Hằng năm, nơi đây được phù sa bồi đắp tạo thành đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Khu vực này có hệ thống kênh rạch chằng chịt, thuận tiện cho thuyền bè lưu thông.

• Cơ sở xã hội

Văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hoá lâu đời ở khu vực Nam Bộ - văn hoá tiên Óc Eo.

Hình 15. Nồi và cà ràng (bếp đun) bằng đất nung – một trong những hiện vật tiêu biểu của văn hoá tiền Óc Eo

Khoảng cuối thiên niên kỉ I TCN, sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và trao đổi hàng hoá ngày càng phát triển; cấu trúc làng nông chải – thương nghiệp hình thành, chuẩn bị cho sự ra đời của các đô thị sơ khai ở một số vùng đất thuộc Nam Bộ. Đây là tiền đề quan trọng dẫn đến sự thay đổi lớn trong xã hội và sự ra đời của nhà nước.

Do vị trí địa lí thuận lợi, từ thời văn hoá tiền Óc Eo, vùng đất này đã là nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người. Cư dân bản địa cư trú lâu đời kết hợp với những cư dân Nam Đào di cư đến, họ cùng nhau xây dựng, phát triển và tạo nên tiến để cho sự thành lập Vương quốc Phù Nam sau này.

TƯ LIỆU 4

Các kết quả khai quật khảo cổ học cho thấy cư dân Phù Nam chủ yếu là các bộ lạc thuộc nhóm ngôn ngữ Ma-lay-ó - Pô-li-nê-dì của ngữ hệ Nam Đảo. Vào thời cổ đại, người Nam Đảo sống trên vùng ven biển và hải đảo Đông Nam Á vốn quen sông nước và thành thạo nghề đi biển.
(Theo Đặng Văn Thắng, Khảo cổ học Óc Eo và Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2019, tr. 176)

• Ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ

Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ, được truyền bá chủ yếu thông qua hoạt động thương mại biển. Điều này được thể hiện ngay trong truyền thuyết về sự ra đời của Vương quốc Phủ Nam và trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kiến trúc, tôn giáo,...

Hãy cho biết những cơ sở hình thành văn minh Phù Nam.

b) Một số thành tựu tiêu biểu

• Sự ra đời của nhà nước

Vào khoảng đầu Công nguyên, Vương quốc Phù Nam đã được thành lập trên cơ sở tập hợp nhiều tộc người, nhiều tiểu quốc. Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực cao nhất, cai trị bằng cả vương quyền và thần quyền; giúp việc cho vua là các quan lại trong hệ thống chính quyền với nhiều cấp bậc.

Trong khoảng hơn hai thế kỉ đầu sau khi thành lập, tổ chức nhà nước Phủ Nam còn đơn giản. Từ thế kỉ III đến thế kỉ V, tổ chức nhà nước ngày càng được hoàn thiện. Phủ Nam vươn lên trở thành vương quốc hùng mạnh, có ảnh hưởng rộng ra nhiều vùng đất ở khu vực Đông Nam Á.

TƯ LIỆU 5

Các quốc gia cố Đốn Tốn, Xích Thố, Chân Lạp đã phải thần phục Phù Nam, cống nạp và không được có quan hệ ngoại giao độc lập mà phải qua Phủ Nam.
(Theo Lương Ninh, Vương quốc Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009, tr. 71)

• Hoạt động kinh tế

Phù Nam trở thành một trong những trung tâm buôn bán thương mại quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ. Thương nhân từ các nước như: Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư,... đều ghé qua khu vực cảng Óc Eo để trao đổi, buôn bán.

TƯ LIỆU 6

Những sản phẩm sản xuất ở Óc Eo gồm có loại thô và loại đã gia công chế biến. Loại thô hầu hết là lâm sản như: trầm hương, các loại dầu thơm, ngà voi, chim công, chim két năm sắc,... Loại gia công chế biến như: đồ vàng, đó bạc, đồ thuỷ tinh, đó ngọc, đối mối, tượng gỗ bạch đàn, lụa, vải.
(Theo Văn hoá Óc Eo và các văn hoà đồng bằng sông Cửu Long. Sở Văn hoá và Thông tin An Giang xuất bản, 1985, tr. 234)

Hình 16. Một số đóng tiền thuộc văn hoá Óc Eo
Hình 17. Đồng tiền vàng La Mã được tìm thấy trong di chỉ Óc Eo

Một số nghề thủ công (luyện kim, nấu thuỷ tinh, đóng tàu, làm gốm,...) và nông nghiệp (trồng lúa và chăn nuôi) ở Phù Nam cũng khá phát triển. Sản phẩm của các ngành này không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân mà còn được trao đổi, buôn bán với thương nhân các nước.

• Đời sống vật chất

Cư dân Phù Nam chủ yếu ở trong những ngôi nhà sàn rộng làm bằng gỗ, lợp mái lá, phù hợp với môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm của vùng Nam Bộ.

EM CÓ BIẾT?

Khi khai quật ở cánh đồng Óc Eo (An Giang), các nhà khoa học đã tìm thấy dấu tích các cọc gỗ được cho là để làm nhà sàn, đóng san sát nhau trên một phạm vi rộng.

Cư dân Phù Nam đi lại chủ yếu bằng thuyến trên kênh, rạch, sông ngòi.

Lương thực, thực phẩm chính của người Phù Nam là lúa gạo, các loại thịt và thuỷ, hải sản.

Trang phục của người Phù Nam tương đối đơn giản: đàn ông đóng khố, ở trần; phụ nữ mặc váy và đeo một số đồ trang sức như vòng tay, khuyên tai,...

Hình 18. Một số đồ trang sức của cư dân Phù Nam

• Đời sống tinh thần

Tín ngưỡng, tôn giáo: Cư dân Phù Nam có tín ngưỡng thờ đa thần, tiêu biểu là thần Mặt Trời. Họ cũng duy trì tín ngưỡng phồn thực (thờ sinh thực khí).

Trong quá trình giao lưu buôn bán với Ấn Độ, người Phù Nam đã tiếp nhận các tôn giáo như: Phật giáo, Hin-đu giáo...

19.1. Tượng Phật
19.2. Tượng thần Vi-snu
Hình 19. Một số tượng thuộc văn hoá Óc Eo

Phong tục, tập quán: Cư dân Phù Nam có phong tục chôn cất người chết bằng nhiều hình thức như thuỷ táng (thả xác xuống sông), hoả táng (đốt xác), thổ táng (chôn dưới đất) và điểu táng (để xác ngoài đồng cho chim ăn). Khi gia đình có tang, người thân phải cạo đầu, cạo râu và mặc đồ trắng.

1. Trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam.

2. Hãy giới thiệu về một thành tựu mà em ấn tượng nhất.

Luyện tập và vận dụng

1

Lập bảng hệ thống (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Em hãy cho biết những điểm giống nhau và khác nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh ấy.

2

Hãy thống kê một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam theo gợi ý sau:

Thành tựu trên các lĩnh vực | Văn minh Văn Lang - Âu Lạc | Văn minh Chăm-pa | Văn minh Phù Nam
Sự ra đời nhà nước | ? | ? | ?
Hoạt động kinh tế | | ? | ?
Đời sống vật chất | ? | ? | ?
Đời sống tinh thần | ? | ? | ?

1

Em hãy giải thích tại sao phiên bản của trống đồng Ngọc Lũ được Việt Nam lựa chọn làm quà tặng Liên hợp quốc nhân dịp kỉ niệm 50 năm ngày thành lập tổ chức này?

2

Hãy sưu tầm một số hình ảnh cho thấy sức sống trường tồn của những giá trị các nến văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 85–107).