Thuật ngữ: xao xuyến · đầu hồi · lảnh lót · mái vàng · rạ · mộc mạc
1
Giải câu đố Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần? (Là gì?)
Hình/bảng: Four small images: a house, an umbrella, a dress, a hammock between two trees.
2
Đọc Ngôi nhà Em yêu nhà em Hàng xoan trước ngõ Hoa xao xuyến nở Như mây từng chùm. Em yêu tiếng chim Đầu hồi lảnh lót Mái vàng thơm phúc Rạ đầy sân phơi.
Hình/bảng: A house with a garden, trees, and birds flying. There is a haystack in the foreground.
Em yêu ngôi nhà Gỗ, tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca. (Tô Hà)
3
Tìm tiếng cùng vẫn với mỗi tiếng chùm, phoi, nước chùm cum
Hình/bảng: Two clouds with text: 'chùm' and 'cum'.
4
Trả lời câu hỏi a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì? b. Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?
5
Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
6
Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vé
Quan sát cảnh ra chơi của các bạn học sinh
a.
Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì?
b.
Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
Đọc
Giờ ra chơi
Trống báo giờ ra chơi
Từng đàn chim áo trắng
Xếp sách vở mau thôi
Ủa ra ngoài sân nắng.
Chỗ này đây, bạn gái
Vui nhảy dây nhịp nhàng
Vòng quay đều êm ái
Rộn tiếng cười hoà vang.
Đằng kia, ấy bạn trai
Đá cầu bay vun vút
Đôi chân móc rất tài
Tung nắng hồng lên ngục.
Giờ chơi vừa chấm dứt
Đàn chim non vội vàng
Xếp hàng nhanh vào lớp
Bài học mới sang trang.
(Nguyễn Lãm Thắng)
Từ ngữ: nhịp nhàng, vun vút
Tim ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẫn với nhau
Trả lời câu hỏi
a.
Những trò chơi nào được nói tới trong bài?
b.
Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?
c.
Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?
Học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba
6
Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi
Buổi trưa hè
1
Quan sát tranh
a.
Em thấy những gì trong tranh?
b.
Cảnh vật và con người ở đây như thế nào?
Buổi trưa hè
(Trích)
Buổi trưa lim dim
Nghìn con mắt lá
Bóng cũng nằm im
Trong vườn êm ả.
Bò ơi, bò nghỉ
Sau buổi cây mai
Có gì ngẫm nghĩ
Nhai mãi, nhai hoài...
Hòa đại thơm hơn
Giữa giờ trưa vắng
Con bướm chập chôn
Vòn đôi cánh nắng.
Bé chua ngủ được
Bé nằm bé nghe
Âm thầm rạo rực
Cả buổi trưa hè.
(Huy Cận)
Từ ngữ: chập chôn, rạo rực
3
Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẫn với nhau
Hình/bảng: Two clouds with the words 'dim' and 'im' inside, connected by a wavy line.
4
Trả lời câu hỏi
a.
Những con vật nào được nói tới trong bài thơ?
b.
Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh?
c.
Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?
5
Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối
6
Nói về điều em thích ở mùa hè
Hình/bảng: A girl sitting in a field of flowers, looking at a butterfly.
1
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong
Hình/bảng: Clouds with text: 'uây', 'oong', 'uya', 'uyp', 'uych', 'uyu', 'uynh'.
2
Tìm ở dưới đây những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình
Hình/bảng: Shapes with text: 'ông nội', 'bà nội', 'cô giáo', 'anh trai', 'em trai', 'chị gái', 'bạn nam', 'bác sĩ', 'bạn nữ', 'em gái', 'bà ngoại', 'ông ngoại'.
3
Nói về gia đình em
Hình/bảng: A family (father, mother, daughter) walking, with other children playing on swings in the background.
4
Viết 1 – 2 câu về gia đình em
5
Đọc mở rộng a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình. b. Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
Hình/bảng: Two book covers: 'NGƯỜI CON NUÔI HIẾU THẢO' and 'TÍCH CHU'.
1
Quan sát hình ảnh các bạn trong ngày đầu đi học a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học? b. Ngày đầu đi học của em có gì đáng nhớ?
Hình/bảng: Children and parents walking towards a school building labeled 'TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG'. Some children are holding hands with parents, some are walking alone. One child is riding a scooter with an adult.
2
Đọc Tôi đi học Một buổi mai, mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi. Hôm nay tôi đi học. Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân. Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rồi nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhung không thấy xa lạ chút nào. (Theo Thanh Tịnh)
Hình/bảng: A mother and child walking on a path, with a house and trees in the background.
3
Trả lời câu hỏi a. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao? b. Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ? c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào?
Hình/bảng: A mother and father walking with their child, who is holding a small backpack.
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở buổi mai âu yếm xa lạ Cô giáo (...) nhìn các bạn chơi ở sân trường.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh đông vui thân thiện sôi nổi
Hình/bảng: Two images: 1) Children in a classroom, some raising hands, some looking at the teacher. 2) Children sitting at a table, smiling and interacting.
7
Nghe viết Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.
Hình/bảng: A mother and child walking on a path through a rural landscape with houses and fields.
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ươi, uou
9
Hát một bài hát về ngày đầu đi học
Hình/bảng: Four children singing and dancing, with musical notes around them.
1
Quan sát tranh các bạn nhỏ đang trên đường tới trường a. Các bạn trông như thế nào khi đi học? b. Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học.
Hình/bảng: Children walking on a path towards a school building in a mountainous, rural area. Some are with adults, some are alone.
2
Đọc Đi học (1) Hôm qua em tới trường Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương Một mình em tới lóp. (2) Trường của em be bé Nằm lặng giữa rừng cây Cô giáo em tre trẻ Dạy em hát rất hay.
(3) Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì... Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường em đi. (Hoàng Minh Chính)
3
Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau trường nương
Hình/bảng: Two clouds with text: 'trường' and 'nương'.
4
Trả lời câu hỏi a. Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? b. Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? c. Cảnh trên đường đến trường có gì?
6
Hát một bài hát về thầy cô
Hình/bảng: Four children singing and dancing, with musical notes around them.
Quan sát tranh các bạn nhỏ đang trên đường tới trường
a.
Các bạn trông như thế nào khi đi học?
b.
Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học.
(1) Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước
Hôm nay mẹ lên nương
Một mình em tới lóp.
(2) Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây
Cô giáo em tre trẻ
Dạy em hát rất hay.
(3) Hương rùng thom đồi vắng
Nước suối trong thầm thì...
Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi.
(Hoàng Minh Chính)
Từ ngữ: nương, thầm thì
Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẫn với nhau
a.
Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình?
b.
Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì?
c.
Cảnh trên đường đến trường có gì?
Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
Hát một bài hát về thầy cô
Quan sát tranh
a.
Nói về việc làm của cô giáo trong tranh.
b.
Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em.
Hoa yêu thương
Hôm nay cô giáo cho lớp vẽ những
gì yêu thích. Tuệ An hí hoáy vẽ siêu
nhân áo đỏ, thắt lưng vàng. Gia Huy
say sưa vẽ mèo máy, tỉ mỉ tô cái ria
cong cong.
Cuối giờ, chúng tôi mang tranh đĩnh
lên bảng. Mọi ánh mắt đều hướng về
bức tranh bông hoa bốn cánh của Hà.
Trên mỗi cánh hoa ghi tên một tổ trong lớp. Giữa nhuỵ hoa là
cô giáo cười rất tươi. Bên dưới có dòng chữ nắn nót “Hoa yêu
thương". Ai cũng thấy có mình trong tranh. Chúng tôi treo búc
tranh ở góc sáng tạo của lớp.
(Phạm Thuỷ)
- Vân: oay
- Từ ngữ: hí hoáy, tỉ mỉ, nhuỵ hoa, nắn nót, sáng tạo
Trả lời câu hỏi
a.
Lóp của bạn nhỏ có mấy tổ?
b.
Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì?
c.
Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Bức tranh có thể đặt tên khác là (...).
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vờ
Phương ngắm nhìn (...) nắn nót trên bảng.
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Nghe viết
Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bốn cảnh.
Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lóp.
Chọn chứ phù hợp thay cho bông hoa
a.
nhay /?
ắn nót ảnh ắng
im
ặng
b.
chép dần gũi
gọnàng
Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè,...) và đặt tên cho bức tranh em vé
Quan sát cây trong tranh dưới đây
a.
Tranh vẽ cây gì?
b.
Em thường thấy cây này ở đâu?
Cây bàng và lớp học
Bên của lớp học
Có cây bằng già
Tán lá xoè ra
Như ô xanh mướt.
Bàng ghé cửa lớp
Nghe cô giảng bài
Mỗi buổi sớm mai T NOI
Quên ngày mưa nắng.
Cuối tuần, lớp vắng
Không thấy tiếng cô
Không bạn vui đùa
Tân bằng ngơ ngác.
Thứ hai trở lại
Lớp học tung bùng
Tán xanh vui mùng
Vẫy chào các bạn.
(Minh Tâm)
Từ ngữ tán lá, xanh muốt, tưng bừng
a.
Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào?
b.
Cây bàng ghé của lớp để làm gì?
c.
Thứ hai, lớp học như thế nào?
6
Trồchơ Ngôi trường mơ ước: Nhìn hinh nói tên sự vật
Quan sát tranh lễ khai giảng năm học
b.
Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em nhất? Nó được
dùng để làm gì?
Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi
đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò
thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì
các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi.
Chính tôi cũng không biết mình đến
đây từ bao giờ.
Hằng ngày, tôi giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường,
tiếng của tôi dõng dạc "tùng... tùng... tùng...", báo hiệu một
năm học mới.
Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng "reng...
reng... reng..." báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết
của các cô cậu học trò.
(Huy Bình)
- Vẫn: eng
- Từ ngữ: đẫy đà, nâu bông, bảo hiệu
a.
Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
b.
Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì?
c.
Ngày khai trương, tiếng trống báo hiệu điều gì?
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Hằng ngày, trống trường giúp học sinh (...).
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (...).
Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học.
Nhung trống trường vẫn là người bạn gần gũi của
học sinh.
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vẫn ang, an, au, ao
Đọc và giải câu đố
- Ở lớp mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân.
VỚI CUỘC SỐN (Là cái gì?)
- "Reng... reng" là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay.
(Là cái gì?)
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay
Tìm ở dưới đây những từ ngữ về trường học
Kể về một ngày ở trường của em
a.
Em thường làm những việc gì?
b.
Việc gì em thấy thú vị nhất?
Viết 1 - 2 câu về trường em
Đọc mở rộng
a.
Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học.
b.
Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
Quan sát tranh các bạn đang rửa tay
a.
Vì sao các bạn phải rửa tay?
b.
Em thường rửa tay khi nào?
Rửa tay trước khi ăn
Vi trùng có ở khắp nơi. Nhưng chúng ta không nhìn thấy được
bằng mắt thường. Khi tay tiếp xúc với đồ vật, vi trùng dính vào tay.
Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn đi vào cơ thể. Do đó,
chúng ta có thể mắc bệnh.
Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay
bằng xà phòng với nước sạch.
(Nguyên Vũ)
Từ ngữ: vi trùng, tiếp xúc, mắc bệnh, phòng bệnh
a.
Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào?
b.
Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì?
c.
Cần rửa tay như thế nào cho đúng?
4
Điều em cần biết
Rửa tay trước khi ăn
Vi trùng có ở khắp nơi. Nhưng chúng ta không nhìn thấy được
bằng mắt thường. Khi tay tiếp xúc với đồ vật, vi trùng dính vào tay.
Từ ngữ: vi trùng, tiếp xúc, mắc bệnh, phòng bệnh
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Để phòng bệnh, chúng ta phải (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
vi trùng rửa tay phòng bệnh
Ăn chín, uống sôi để (...).
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
xà phòng chà xát rửa lau khô
Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn.
Cần rửa tay bằng xà phòng vôi nước sạch.
8
Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. trhay ch?
vi ùng à xát nhanh công
b. ghhay g?
nhớ cố gắng gọn ẽ
c. r/dhay gi?
a de ửa tay gìn
9
Trò chơi Em làm bác sĩ
a.
Hai người trong tranh
đang làm gì?
b.
Em thường chào những ai?
Em chào như thế nào?
Lời chào
Đi đến nơi nào
Lòi chào đi trước
Lời chào dẫn bước
Chẳng sợ lạc nhà
Lời chào kết bạn
Con đường bót xa
Lõi chào là hoa
Nở từ lòng tốt
Là con gió mát
Buổi sáng đầu ngày
Như một bàn tay
Chân thành cởi mở
Ai ai cũng có
Chẳng nặng là bao
Bạn ơi đi đâu
Nhớ mang đi nhé.
(Nguyễn Hoàng Son)
Từ ngữ: chân thành, cởi mở
a.
Lời chào được so sánh với những gì?
(Em hãy chọn 3 trong 4 sự vật sau: bông hoa, con gió,
ngôi nhà, bàn tay)
b.
Em học được điều gì từ bài thơ này?
5
Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
6
Hát một bài hát về lời chào hỏi
Quan sát tranh dưới đây
Cháu ơi, mở cửa
cho chú. Chú là
bạn của bố cháu.
a.
Em thấy những gì trong bức tranh?
b.
Theo em, bạn nhỏ nên làm gì? Vì sao?
Khi mẹ vắng nhà
Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng mẹ. Một hôm,
trước khi đi kiếm cỏ, dê mẹ dặn con:
- Ai đến gọi cửa, các con đùng mở nhé! Chỉ mở cửa khi nghe
tiếng mẹ.
Một con sói nấp gần đó. Đợi dê mẹ đi xa, nó gõ cửa và giả giọng
dê mẹ.
Nhớ lời mẹ, đàn dê con nói:
- Không phải giọng mẹ. Không mở.
Sói đành bỏ đi.
Một lúc sau, dê mẹ về.
Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con
ra mở cửa và tíu tít khoe:
- Lúc mẹ đi vắng, có tiếng gọi của,
nhung không phải giọng của mẹ nên
chúng con không mở.
Dê mẹ xoa đầu đàn con:
Các con ngoan lắm!
(Theo Truyện cổ Grim)
Từ ngữ: giả giọng, tíu tít
a.
Dê mẹ dặn dẽ con chỉ được
mở cửa khi nào?
b.
Sói làm gì khi dê mẹ vùa đi xa?
c.
Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì
với đàn con?
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Khi dê mẹ vừa đi xa, sói (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vờ
người lạ hoảng hốt mải mê
Khi ở nhà một mình, em không được (...) cho người lạ.
6
Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Khi mẹ vắng nhà
Trong khu rừng nọ (...) Một con sói (...)
Nhớ lời mẹ (...)
Nghe đúng tiếng mẹ (...)
Lúc dê mẹ vùa đi, sôi đến gọi của. Đàn dê con
biết sôi giả giọng mẹ nên không mở của.
8
Chọn chứ phù hợp thay cho bông hoa
a. trhay ch?
lạ non ể chuyện
b. vhay d?
ề nhà con ội vã
c. r/dhay gi?
a de ửa tay gìn
9
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo
tranh: Những gì em cần phải tự làm? Những gì em không
được tự ý làm?
mặc quần áo lấy đồ vật trên cao
Quan sát bạn nhỏ trong tranh
a.
Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc?
b.
Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì?
Nếu không may bị lạc
Sáng chủ nhật, bố cho Nam và em đi công viên. Công viên
đông như hội. Khi vào cổng, bố dặn: “Các con cẩn thận kẻo bị lạc.
Nếu không may bị lạc, các con nhớ đi ra cổng này. Nhìn kìa, trên
cổng có lá cờ rất to".
Công viên đẹp quá. Nam cứ mải mê xem hết chỗ này đến chỗ
khác. Lúc ngoảnh lại thì không thấy bố và em đâu. Nam vừa chạy
tìm vừa gọi “Bố ơi! Bố ơi!". Hoảng hốt, Nam suýt khóc. Chợt Nam
nhìn thấy tấm biển "Lối ra cổng”. Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo
hướng tấm biển chỉ đường. "A, lá cờ kia rồi!". Nam mừng rỡ khi
thấy bố và em đang chờ ở đó.
(Theo Phạm Thị Thuỷ – Tuấn Hiển)
Từ ngữ: đồng như hội, mải mê, ngoảnh lại, suýt
a.
Bố cho Nam và em đi chơi đâu?
b.
Khi vào cổng, bố bố dặn hai anh hai anh em Nam thế nào?
c.
Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì?
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Bố cho Nam và em (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
người lạ hoảng hốt mải mê
Uyên không (...) khi bị lạc.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói:
Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì?
gọi điện nhân viên bảo vệ người lạ
Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn,
Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ
ngữ có tiếng chứa vẫn im, iêm, ep, êp
9
Trò chơi Tìm đường về nhà
Đường về nhà thỏ phải đi qua những từ ngữ có bông hoa
cần thay bằng gi. Em háy giúp thò tìm đường về nhà nhé.
Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ cảnh gì
Đèn giao thông
Ở các ngã ba, ngã tư đường phố thường có
cây đèn ba màu: đỏ, vàng, xanh. Đèn đỏ báo hiệu
người đi đường và các phương tiện giao thông
phải dùng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép
di chuyển. Còn đèn vàng báo hiệu phải đi chậm
lại trước khi dùng hẳn.
Cây đèn ba màu này được gọi là đèn giao thông.
Nó điều khiển việc đi lại trên đường phố. Nếu không
có đèn giao thông thì việc đi lại sẽ rất lộn xộn và
nguy hiểm.
Tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông giúp
chúng ta bảo đảm an toàn khi đi lại.
(Trung Kiên)
Từ ngữ: ngã ba, ngã tư, điều khiển, tuân thủ
a.
Đèn giao thông có mấy màu?
b.
Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì?
c.
Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố
sẽ như thế nào?
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Đèn giao thông có (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vờ
đèn xanh đèn vàng đèn đỏ
Xe cộ cần phải dùng lại khi có (...).
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
đèn đỏ nguy hiểm đèn xanh qua đường
Đèn đỏ báo hiệu dùng lại.
Đèn xanh báo hiệu được phép
di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi
chậm rồi dùng hẳn.
8
Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
Dấu hỏi hay dấu ngã?
ngõ nho
nga ba
điều khiên
bút ve
9
Trò chơi Nhận biết biển bảo
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
đèn xanh đèn vàng đèn đỏ
Xe cộ cần phải dùng lại khi có (...).
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
đèn đỏ nguy hiểm đèn xanh qua đường
Hình/bảng: Two images showing traffic scenes. The top image shows vehicles and people at a crosswalk with a traffic light. The bottom image shows children crossing the street with an adult, also at a crosswalk with a traffic light.
7
Nghe viết
Đèn đỏ báo hiệu dùng lại.
Đèn xanh báo hiệu được phép
di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi
chậm rồi dừng hẳn.
8
Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
Dấu hỏi hay dấu ngã?
nga ba ngõ nho điều khiên
bút ve
9
Trò chơi Nhận biết biển báo
Hình/bảng: Three traffic signs: a red cross on a blue background (hospital/first aid), a pedestrian crossing sign, and a yellow triangle.
Ôn tập
1
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn oanh, uyt, iêu, iêm
iêu
uyt
oanh
iêm
2
Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học
Tên bài đọc
Lời khuyên
Rửa tay trước khi ăn
Không mở cửa cho người lạ
khi ở nhà một mình.
Lời chào
Cần phải rửa tay sạch trước
khi ăn để phòng bệnh.
Khi mẹ vắng nhà
Nhớ chào hỏi khi gặp gỡ.
Nếu không may bị lạc
Khi đi đường, cần phải tuân thủ sự
điều khiển của đèn giao thông.
Đèn giao thông
Khi đi chơi chỗ đông người,
phải chú ý đề phòng bị lạc.
3
Chọn việc làm ở B phù hợp với tình huống ở A
A
B
Gặp ai đó lần đầu vỡ em
muốn người đó biết về em
cảm ơn
Được ai đó giúp đỡ
xin lỗi
Có lỗi với người khác
giới thiệu
Muốn người khác cho
phép làm điều gì đó
chúc mừng
Khi bạn bè hoặc người
thân có niềm vui
xin phép
4
Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc
xin lỗi
5
Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm
6
Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một cuốn sách viết về những
điều em cần biết trong cuộc sống hằng
ngày.
b. Nói với bạn về điều em
học được từ những nội
dung đã đọc.
Hình/bảng: Two book covers: one titled 'THỰC HÀNH KỸ NĂNG SỐNG 1' with a girl jumping rope, and another titled 'PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC' with children swimming.
Bài học từ cuộc sống
Kiến và chim bồ câu
1.
Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh
đang làm gì
Hình/bảng: An image showing a flooded village. People are on the roof of a house, and two people are in a boat.
2
Đọc
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc
lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn
giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo E-dóp)
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
3.
Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c. Em học được điều gì từ câu chuyện này?
4.
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
giật mình nhanh trí cảm động giúp nhau cứu
a. Nam (...) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (...).
6
Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Hình/bảng: Four panels illustrating the story 'Kiến và chim bồ câu'. (1) An ant falling into water. (2) A dove dropping a leaf for the ant. (3) The ant biting a hunter's foot. (4) The dove flying away as the hunter is startled, and the ant is with the dove.
7
Nghe viết
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá
và leo được lên bờ.
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ
có tiếng chứa vẫn ăn, ăng, oat, oat
9
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói:
Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn
bắn chim
Hình/bảng: A hunter aiming a rifle at a bird in a tree in a forest.
Câu chuyện của rễ
1
Quan sát cây trong tranh
a. Cây có những bộ phận nào?
b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?
Vì sao?
Hình/bảng: An image showing two orange trees, one with visible roots underground. A boy and a girl are watering the trees.
2
Đọc
Câu chuyện của rễ
Hoa nở trên cành
Khoe muôn sắc thắm
Giữa vòm lá xanh
Toả hương trong nắng.
Để hoa nở đẹp
Để quả trĩu cành
Để lá biếc xanh
Rễ chìm trong đất...
Nếu không có rễ
Cây chẳng đâm chồi
Chẳng ra trái ngọt
Chẳng nở hoa tươi.
Rễ chẳng nhiều lời
Âm thầm, nhỏ bé
Làm đẹp cho đời
Khiêm nhường, lặng lẽ.
(Phương Dung)
Từ ngữ: sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường
3.
Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vẫn với nhau
cành
xanh
4
Trả lời câu hỏi
a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào?
b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ?
c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý
của rễ?
5.
Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối
6
Nói về một đức tính em cho là đáng quý
Câu hỏi của sói
1
Quan sát các con vật trong tranh
a. Các con vật trong tranh đang làm gì?
b. Em thấy các con vật này thế nào?
Hình/bảng: An image showing various animals in a forest: a deer, a fawn, a rooster, a pheasant, and a squirrel with a wolf.
2
Đọc
Câu hỏi của sói
Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bỗng trượt chân,
rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ. Sói chồm dậy, túm lấy sóc.
Sóc van nài:
- Xin hãy thả tôi ra!
Sói nói:
- Được, ta sẽ thả, nhưng
ngươi hãy nói cho ta biết:
Vì sao bọn sóc các ngươi
cứ nhảy nhót vui đùa suốt
ngày, còn ta lúc nào cũng
thấy buồn bực?
Sóc bảo:
- Thả tôi ra, rồi tôi sẽ nói.
Sói thả sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây cao, rồi đáp vọng xuống:
- Mỗi khi nhìn thấy anh, chúng tôi đều bỏ chạy vì anh hay
gây gổ. Anh hay buồn bực vì anh không có bạn bè. Còn chúng tôi
lúc nào cũng vui vì chúng tôi có nhiều bạn tốt.
(Theo Truyện cổ Grim)
Từ ngữ: ngái ngủ, van nài, nhảy tót, gây gổ
3
Trả lời câu hỏi
a. Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyển
trên cành cây?
b. Sói hỏi sóc điều gì?
c. Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy
buồn bực?
Hình/bảng: An image showing a squirrel on a wolf's head, with the wolf looking surprised/annoyed.
4.
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
nhảy nhót gây gổ hát tốt bụng chăm chỉ
a. Mấy chú chim sẻ đang (...) trên cành cây.
b. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn bè.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
gây gổ bạn bè choi
Hình/bảng: An image showing a group of children playing happily together.
7
Nghe viết
Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè.
Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt.
8
Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
Dấu hỏi hay dấu ngã?
sợ hai
xấu hô
gây gô
buồn ba
bay nhay
co cây
9
Giải ô chữ Đi tìm nhân vật
a. Giải câu đố ở bên dưới, tìm ô chữ
hàng ngang. Đọc tên nhân vật ở
hàng dọc màu hồng.
Có một chữ "s"
trong tên của
nhân vật này.
b. Nói về nhân vật đó.
1
2
3
(1) Sóm sóm lích rích,
Rất thích bắt sâu,
Sâu trốn ở đâu,
Cũng tìm ra được.
(Là con gì?)
(2) Ngày ngày ngồi đọi
Mái hiên ngoài hè
Mỗi khi chủ về
Vẫy đuôi mừng rỡ.
(Là con gì?)
(3) Trông xa tưởng là mèo
Lại gần hoá ra chim
Ban ngày ngủ lim dim
Đêm đêm đi lùng chuột.
(Là con gì?)
Chú bé chăn cừu
1
Quan sát tranh và nói về con người, cảnh vật trong tranh
Hình/bảng: An image showing a boy tending sheep in a field near a mountain. There are houses and cultivated land in the background.
2
Đọc
Chú bé chăn cùu
Có một chú bé chăn cùu thường thả cùu gần chân núi. Một
hôm thấy buồn quá, chú nghĩ ra một trò đùa cho vui. Chú giả vờ kêu
toáng lên:
- Sói! Sói! Cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đang làm việc gần
đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ không thấy sói đâu. Thấy vậy,
chú khoái chí lắm.
Mấy hôm sau, chú lại bày ra trò ấy. Các bác nông dân lại
chạy tới. Rồi một hôm, sói đến thật. Chú hốt hoảng kêu gào xin
cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú lại lùa mình, nên vẫn
thản nhiên làm việc. Thế là sói thoả thuê ăn thịt hết cả đàn cùu.
(Theo E-dóp)
Từ ngữ: tức tốc, thản nhiên, thoả thuê
3.
Trả lời câu hỏi
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cùu?
c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?
4.
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Em nghĩ rằng (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
nông dân hốt hoảng tiếng kêu cứu thản nhiên
a. Nhiều người (...) vì có đám cháy.
b. Các bác (...) đang làm việc chăm chỉ.
6
Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
Hình/bảng: Four panels illustrating the story 'Chú bé chăn cừu'. (1) The boy shouting 'Sói! Sói!' while tending sheep. (2) Farmers running to help the boy. (3) The boy looking scared as a wolf approaches the sheep. (4) Wolves attacking the sheep while farmers are working in the background.
7
Nghe viết
Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp.
Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên
làm việc.
8
Chọn vẫn phù hợp thay cho ô vuông
a. ai hay ay?
btrò
bù học ch trốn
b. iệc hay iệt? v làm
tạm b
rap x
9
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
nông dân chú bé giúp
Hình/bảng: An image showing a farmer with a stick, a boy, and other farmers in the background, with wolves attacking sheep.
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vờ
nông dân hốt hoảng tiếng kêu cứu thản nhiên
a. Nhiều người (...) vì có đám cháy.
b. Các bác (...) đang làm việc chăm chỉ.
6
Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cùu
Có một chú bé (...)
Nghe tiếng kêu cứu (...)
Rồi một hôm (...)
Thế là (...)
7
Nghe viết
Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp.
Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên
làm việc.
8
Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ai hay ay?
bì trò
bì học
ch trồn
b. iệc hay iệt?
v làm
tạm b
rạp x
1
Quan sát tranh
a.
Em thấy gì trong bức tranh?
b.
Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau?
Tiếng vọng của núi
Đang đi chơi trong núi, gấu con chợt nhìn thấy một hạt dẻ.
Gấu con vui mừng reo lên: "A!". Ngay lập tức, có tiếng “A!” vọng lại.
Gấu con ngạc nhiên kêu to: “Bạn là ai?”. Lại có tiếng vọng ra
từ vách núi: "Bạn là ai?". Gấu con hét lên: "Sao không nói cho tôi
biết?". Núi cũng đáp lại như vậy. Gấu con bục tức: “Tôi ghét bạn".
Khắp nơi có tiếng vọng: "Tôi ghét bạn". Gấu con tủi thân, oà khóc.
Về nhà, gấu con kể cho mẹ nghe. Gấu mẹ cuôi bảo: “Con hãy quay
lại và nói với núi: "Tôi yêu bạn”. Gấu con làm theo lời mẹ. Quả nhiên,
có tiếng vọng lại: “Tôi yêu bạn". Gấu con bật cười vui vẻ.
(Theo 365 truyện kể hằng đêm)
Từ ngữ: tiếng vọng, bục túc, tủi thân, quả nhiên
3.
Trả lời câu hỏi
a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên "A!"?
b. Gấu mẹ nói gì với gấu con?
c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
4.
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Sau khi làm theo lòi mẹ, gấu con cảm thấy (...).
5.
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
vui mùng yêu mến nhìn thấy tủi thân reo lên
a. Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp (...).
b. Gấu con (...) vì các bạn không chơi cùng.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
chào bạn
không chơi với bạn
7
Nghe viết
Theo lời mẹ, gấu con quay lại nói với núi là
gấu yêu núi. Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu
thương. Gầu con bật cười vui vẻ.
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có
tiếng chứa vẫn iêt, iêp, uc, uc
9
Trò chơi Ghép từ ngữ
Tìm từ ngữ có mối liên hệ với nhau. (Mẫu: bật đèn – sáng)
1
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn ượt, uôn, uông, oai
2.
Dưới đây là những nhân vật trong các truyện em vừa học.
Hây chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện.
Truyện | Nhân vát | Chi tiết
Kiến và chim bồ câu | kiến | 1. Lúc nào cũng thấy buồn bực
| bồ câu | 2. Bật cười vui vẻ vì được nghe: “Tôi yêu bạn"
Câu hỏi của sói | Sói | 3. Nói với con: "Con hãy quay lại và nói với núi: “Tôi yêu bạn"
| SÓC | 4. Hay nói dối
Tiếng vọng của núi | gấu con | 5. Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần
| gấu mẹ | 6. Không may bị rơi xuống nước
Chú bé chăn cừu | chú bé chăn cùu | 7. Nhặt một chiếc lá thả xuống nước
| các bác nông dân | 8. Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày
3.
Trong những nhân vật sau, em thích và không thích
nhân vật nào? Vì sao?
4.
Viết 1 - 2 câu về một nhân vật vật ở ở mục mục 3 3
5.
Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một câu chuyện kể về một đức tính tốt.
b. Kể lại cho bạn nghe và nói suy nghĩ của em về câu chuyện đã đọc.
1
Quan sát tranh và cho biết điểm khác nhau
giữa chim và cá
Loài chim của biển cả
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên có
thể bay rất xa, vượt qua cả những đại dương mênh mông. Hải âu
còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.
Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay
trên mặt nước dập dềnh. Khi trời sắp có bão, chúng bay thành
đàn tìm nơi trú ẩn. Vì vậy, hải âu được gọi là loài chim bảo bão.
Chúng cũng được coi là bạn của những người đi biển.
(Trung Nguyên)
Từ ngữ: sải cánh, đại dương, măng, dập dềnh, bão
3.
Trả lời câu hỏi
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
4.
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Hải âu có thể bay (...).
Ngoài bay xa, hải âu còn (...).
5.
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
đại dương bay xa thời tiết bão đi biển
a. Ít có loài chim nào có thể (...) như hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các (...).
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
hải âu
máy bay
bay
cánh
7
Nghe viết
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có
sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn boi
rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.
8
Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ân hay uân?
đôi ch
gigũi
h luyện
b. im hay iêm?
lim d
quý h
trái t
9
Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
1
Giải câu đố
Cầu gì xa tít chân trời
Bảy màu rực rỡ không người nào qua?
(Là gì?)
Bảy sắc cầu vồng
(1) Vừa mua lại nắng
Hay có cầu vồng
Bảy màu tươi thắm
Bé mùng vui trông
(2) Màu đỏ mặt trời
Màu cam đu đủ
Màu vàng cá boi
Lục kia màu lá
(3) Màu lam đám mây
Màu chàm áo mẹ
Màu tím hoa sim
Bảy màu yêu thế.
(4) Cầu vồng ẩn hiện
Rồi lại tan mau
Đất trời bùng tỉnh
Sau cơn mưa rào.
(Ngọc Hà)
Từ ngữ: ẩn hiện, bùng tỉnh, mua rào
3
Tìm trong bài đọc những tiếng có vần ông, ơi, ưa
4.
Trả lời câu hỏi
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào?
b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?
c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi
rất nhanh?
5
Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
6.
Viết vào vở tên bảy màu của cầu vồng theo thứ tự dưới đây
Lông vằn lông vện mắt xanh,
Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi,
Thỏ nai gặp phải, hỡi ôi,
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng.
(Là con gì?)
Chúa tể rừng xanh
Hổ là loài thú dữ ăn thịt, sống trong rừng. Lông hổ thường có
màu vàng, pha những vẫn đen. Răng sắc nhọn, mắt nhìn rõ mọi vật
trong đêm tối. Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc. Đuôi dài và
cứng như roi sắt. Hồ di chuyển nhanh, có thể nhảy xa và săn mỗi
rất giỏi. Hổ rất khoẻ và hung dữ.
Hầu hết các con vật sống trong rùng đều sợ hồ. Vì vậy, hổ
được xem là chúa tể rừng xanh.
(Theo Từ điển tranh về các con vật)
Từ ngữ: chúa tể, vuốt
3
Trả lời câu hỏi
a. Hổ ăn gì và sống ở đâu?
b. Đuôi hổ như thế nào?
c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt?
4.
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Hổ ăn (...) và sống (...).
. Đuôi hổ (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vờ
hung dữ trong rừng đêm tối chúa tể
a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống (...).
b. Trong (...), hồ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
hỏ
chó
rùng
nhà
7
Nghe viết
Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khoẻ và có
vuốt sắc. Đuôi dài và cũng như roi sắt. Hổ rất khoẻ
và hung dữ.
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có
tiếng chứa vẫn ăt, ác, oai, oay
9
Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin
nào phù hợp với mèo?
1. Sống trong rừng
2. Sống trong nhà
3. To lón
4. Nhỏ bé
5. Thường bắt chuột
6. Thường săn bắt hươu, nai
7. Leo trèo giỏi
8. Không giỏi leo trèo
9. Hung dữ
10. Dễ thương, dễ gần
7
Nghe viết
Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khoẻ và có
vuốt sắc. Đuôi dài và cũng như roi sắt. Hổ rất khoẻ
và hung dữ.
9
Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin
nào phù hợp với mèo?
1. Sống trong rừng
2. Sống trong nhà
3. To lớn
4. Nhỏ bé
5. Thường bắt chuột
6. Thường săn bắt hươu, nai
7. Leo trèo giỏi
8. Không giỏi leo trèo
9. Hung dữ
10. Dễ thương, dễ gần
Hình/bảng: Two images: one of a tiger and one of a cat, with a list of characteristics between them.
Bài 4 cuộc thi tài năng rừng xanh
1
Quan sát các con vật trong tranh
a. Em biết những con vật nào trong tranh?
b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
Hình/bảng: An image of a forest scene with various animals: a monkey, a woodpecker, a black bird, a leopard, and a peacock.
Cuộc thi tài năng rừng xanh
Mừng xuân, các con vật trong rừng tổ chức một cuộc thi
tài năng. Đúng như chương trình đã niêm yết, cuộc thi mở
đầu bằng tiết mục của chim yếng. Yểng nhoẻn miệng cười
rồi bắt chước tiếng của một số loài vật. Tiếp theo là ca khúc
"ngoao ngoao" của mèo rùng. Gõ kiến chỉ trong nháy mắt đã
khoét được cải tổ xinh xắn. Chim công khiến khán giả say mê,
chuếnh choáng vì điệu múa tuyệt đẹp. Voọc xám với tiết mục
đu cây điêu luyện làm tất cả trầm trồ thích thú.
Các con vật đều xứng đáng nhận phần thưởng.
(Lâm Anh)
Vần: yêt, yêng, oen, odo, oet, uênh, oọc
Từ ngữ: niêm yết, chuếnh choáng, trầm trồ, điêu luyện
3
Trả lời câu hỏi
a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?
Hình/bảng: An image of a monkey, a peacock, and a bird on a stage in a forest.
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Cuộc thi có sự tham gia của (...).
Em thích nhất tiết mục (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
cuộc thi niêm yết nhoẻn vui vẻ bắt đầu
a. Cô bé (...) miệng cười khi thấy anh đi học về.
b. Nhà trường (...) chương trình văn nghệ trên bảng tin.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
cây cối suối muông thú rừng
Hình/bảng: An image of a forest with a stream, various animals (bear, deer, squirrel, rabbit, fish, bird), and trees.
7
Nghe viết
Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số
loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cải
tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp.
Hình/bảng: Three images of birds: a mynah, a peacock, and a woodpecker.
8
Chọn vẫn phù hợp thay cho ô vuông
a. yêng hay iêng?
con
bay
tú gọi
b. yêt hay iệt?
niêm
tú mục
hiểu b
c. ethay oet?
muốt
loè
xoen x
9
Đặt tên cho bức tranh dưới đây
Hình/bảng: An image of a dolphin jumping out of the water.
Bài 5 cây liễu dẻo dai
1
Nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh
Hình/bảng: An image showing two trees, one with a thick trunk and sparse leaves, and another with a slender trunk and dense, drooping leaves (a willow tree).
Cây liễu dẻo dai
Trời nổi gió to. Cây liễu không ngừng lắc lư. Thấy vậy, Nam rất
lo cây liễu sẽ bị gãy. Nam hỏi mẹ:
- Mẹ ơi, cây liễu mềm yếu thế, liệu có bị gió làm gãy không ạ?
Mẹ mỉm cười đáp:
- Con yên tâm, cây liễu sẽ không sao đâu!
Mẹ giải thích thêm:
Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại,
có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy.
Liễu còn là loài cây dễ trồng. Chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có
thể nhanh chóng mọc lên cây non.
(Hải An)
Từ ngữ: dẻo dai, lắc lư, mềm mại
3
Trả lời câu hỏi
a. Thân cây liễu có đặc điểm gì?
b. Cành liễu có đặc điểm gì?
c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng?
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Thân cây liễu (...).
. Cành liễu (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
dẻo dai mềm mại lắc lư xanh tốt dễ gãy
a. Cành liễu rủ lá trông (...) như một mái tóc.
b. Tập thể dục hằng ngày giúp cho cơ thể (...).
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh
học sinh cây xanh mát nắng
Hình/bảng: Two images: one of children walking on a path surrounded by green trees, and another of children walking on a path under the sun.
7
Nghe viết
Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu
mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy,
cây không dễ bị gãy.
Hình/bảng: An image of a willow tree swaying in the wind by a body of water.
8
Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. trhay ch?
ỗi non
dua
ồng trọt
b. rhay d?
cây
dễ dàng
mềm dẻo
9
Trò chơi: Đoàn nhanh đoán đúng: Đoán tên các
loài cây
Hình/bảng: An image of two children, a boy and a girl, pointing and talking.
Ôn tập
1
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn ooc, yêt, yêng, oen, oao,
oet, uênh
oen yêt yêng
ooc oao oet uênh
Hình/bảng: A box containing various Vietnamese syllables.
2
Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú (Loài
chim của biển cả, Bảy sắc cầu vồng, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tải
năng rừng xanh, Cây liễu dẻo dai), cho biết:
a. Bài đọc nào nói về con vật?
b. Bài đọc nào nói về cây cối?
c. Bài đọc nào không nói về con vật và cây cối?
d. Em thích bài đọc nà nào nhất? Vì sao?
3
Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên
nắng
sông mua
trường học
xe cộ
thiên
nhiên
rừng
nhà của
biển gió
Hình/bảng: A wheel diagram with 'thiên nhiên' in the center and various words around it, some related to nature, some not.
4
Viết 1 - 2 câu về thiên nhiên
Hình/bảng: An image of a river flowing through mountains and fields.
5
Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên.
b. Nói với bạn về một số điều em đã đọc được.
Hình/bảng: Two book covers: 'THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT' and 'LỜI CỦA CÔ CÂY'.
7 thế giới trong mắt em
Bài 1 tia nắng đi đâu?
1
Quan sát tranh bạn nhỏ đón tia nắng buổi sáng
a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu?
b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao?
Hình/bảng: An image of a girl waking up in bed, with sunlight streaming into her room, illuminating her desk and a tree outside.
Tia nắng đi đâu?
(1) Buổi sáng thức dậy
Bé thấy buồn cười:
Có ai đang nhảy
Một bài vui vui.
(2)
Đó là tia nắng
Nhảy trong lòng tay
Nhảy trên bàn học
Nhảy trên tán cây.
(3)
Tối đến giờ ngủ
Sực nhớ bé tìm
Tìm tia nắng nhỏ:
Ngủ rồi. Lặng im...
(4)
Bé nằm ngẫm nghĩ:
– Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng!
Mai gặp lại nhau.
(Thuy Anh)
Từ ngữ: sực nhớ, ngẫm nghĩ
3
Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vẫn với nhau
dậy thấy
Hình/bảng: Two words 'dậy' and 'thấy' in separate speech bubbles.
4
Trả lời câu hỏi
a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu?
b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu?
c. Theo em, nhà nắng ở đâu?
5
Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối
6
Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vé
Hình/bảng: An image of a bird on a nest, with a sun in the background.
Bài 2 trong giấc mơ buổi sáng
1
Quan sát hình ảnh bạn nhỏ và cảnh vật trong tranh
a. Bạn nhỏ đang làm gì?
b. Em có hay ngủ mơ không? Em thường mơ thấy gì?
Hình/bảng: An image of a girl sleeping in bed, dreaming of a sunny landscape with a rooster, and a path leading to a house.
Trong giấc mơ buổi sáng
(1) Trong giấc mơ buổi sáng
Em gặp ông mặt trời
Mang túi đầy hoa nắng
Rải hoa vàng khắp nơi
(2) Trong giấc mơ buổi sáng
Em qua thảo nguyên xanh
Có rất nhiều hoa lạ
Mang tên bạn lớp mình
(3) Trong giấc mơ buổi sáng
Em thấy một dòng sông
Chảy tràn dòng sữa trắng
Đi qua ban mai hồng
(4) Trong giấc mơ buổi sáng
Em nghe rõ bên tai
Lòi của chú gà trống:
– Dậy mau đi! Học bài!...
(Nguyễn Lâm Thắng)
Từ ngữ: thảo nguyên, ban mai
3
Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẫn với nhau
troi noi
Hình/bảng: Two words 'trời' and 'nơi' in separate speech bubbles.
4
Trả lời câu hỏi
a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gì?
b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên?
c. Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ?
6
Nói về một giấc mơ của em
Hình/bảng: An image of a child sleeping in bed, dreaming of a rocket and a satellite in space.
Bai 3 ngày mới bắt đầu
1
Quan sát con người, cảnh vật trong tranh
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào?
Hình/bảng: An image of a park scene with people (adults and children) walking, running, and playing, with trees and flowers, under a rising sun.
Ngày mới bắt đầu
Buổi sáng tinh mơ, mặt trời nhô lên đỏ rực. Những tia nắng toả
khắp nơi, đánh thức mọi vật.
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót.
Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay ra khỏi tổ, đi kiếm mật. Nắng
chiếu vào chuồng gà. Đàn gà lục tục ra khỏi chuồng, đi kiếm mồi.
Nắng chiếu vào nhà, gọi bé đang nằm ngủ. Bé thúc dậy, chuẩn bị
đến trường.
Một ngày mới bắt đầu.
(Theo Thu Hương)
Từ ngữ: tỉnh mo, lục tục
3
Trả lời câu hỏi
a. Buổi sáng, cái gì đánh thúc mọi vật?
b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c. Bé làm gì sau khi thúc dậy?
Ngày mới bắt đầu
1
Quan sát con người, cảnh vật trong tranh
Hình/bảng: A park scene with people jogging, a child playing, birds flying, and flowers. A large tree is on the left.
b.
Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào?
(Theo Thu Hương)
Từ ngữ: tình mơ, lục tục
3
Trả lời câu hỏi
a.
Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật?
b.
Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c.
Bé làm gì sau khi thức dậy?
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
. Buổi sáng, (...).
Sau khi thức dậy, bé (...).
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Hình/bảng: A box containing the words 'mặt trời', 'lục tục', 'hót', 'tia nắng', 'gáy'.
a.
Nhũng (...) buổi sáng mở đầu một ngày mới.
b.
Mấy chú chim chích choè đang (...) vang trên cành cây.
6
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Hình/bảng: A box containing the words 'buổi sáng', 'bố', 'mẹ', 'em'. Below are two pictures: one shows a family having breakfast, and the other shows a father and child riding a motorbike.
7
Nghe viết
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ,
cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi
kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy
đến trường.
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vẫn iêu, iu, uông, uôn
9
Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát
Hình/bảng: Three children dancing and singing.
Hỏi mẹ
1
Quan sát tranh dưới đây
Hình/bảng: A mother and child sitting, with a large moon in the sky and a boy sitting under a tree. A paper airplane is flying.
a.
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
b.
Hãy nói về một trong những điều em thấy.
Hỏi mẹ
(1) Ai quạt thành gió
Thổi mây ngang trời?
Ai nhuộm mẹ ơi
Bầu trời xanh thế?
(2) Ông sao thì bé
Trăng rằm tròn to.
Cuội ngồi gốc đa
Phải chăn trâu mãi.
(3) Mẹ ơi có phải
Cuội buồn lắm không?
Nên chú phi công
Bay lên thăm Cuội?
(Nguyễn Xuân Bồi)
Từ ngữ: nhuộm, trăng rằm, Cuội
a.
Bạn nhỏ có những thắc mắc gì?
b.
Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội?
c.
Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên?
5
Học thuộc lòng bài thơ
6
Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên mà em đã thấy
Hình/bảng: Six images depicting natural phenomena: sun, rainbow, rain, snow, moon, and wind.
Những cánh cò
1
Quan sát hai bức tranh
Hình/bảng: Two contrasting images: the left shows a peaceful rural landscape with rice fields and storks, the right shows a polluted city with factories and storks flying away.
a.
Em thấy gì trong mỗi bức tranh?
b.
Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn? Vì sao?
Những cánh cò
Ông kể ngày xưa, quê của bé có rất nhiều cò. Mùa xuân,
từng đàn cò trắng duyên dáng bay tôi. Chúng lượn trên bầu trời
trong xanh rồi hạ cánh xuống những luỹ tre. Hằng ngày, cò đi
mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm.
Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,
những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù.
Cô chẳng còn nơi kiếm ăn. Cô sợ những âm thanh ồn ào. Thế là
chúng bay đi.
Bé ước ao được thấy những cánh cò trên cánh đồng quê.
(Theo Hoài Nam)
Từ ngữ: luỹ tre, cao vút, cao tốc, mịt mù
a.
Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
b.
Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm?
c.
Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở (...).
(...) khiến đàn cò sợ hãi.
a.
Đàn chim đậu trên những (...) cao vút.
b.
Tùng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời (...).
6
Quan sát các bức tranh dưới đây và cho biết việc làm nào tốt và việc làm nào chưa tốt
Ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng,
đường cao tốc và nhà máy. Cô chẳng còn nơi kiếm ăn.
Thế là chúng bay đi.
8
Chọn vẫn phù hợp thay cho ô vuông
a.
ong hay ông? cánh đ tr suốt ước m
b.
anh hay ênh ? cchim con k âm th
9
Em thích nông thôn hay thành phố? Vì sao?
Hình/bảng: Two contrasting images: the left shows a bustling city with cars and buildings, the right shows a peaceful countryside with fields, trees, and people.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 1 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 40–139).
