Yêu cầu cần đạt

  • Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
  • Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn.
  • Phân tích được vai trò của hồ, đắm và nước ngắm đối với sản xuất và sinh hoạt.

Học xong bài này, em sẽ:

Nước ta có hệ thống sông, hồ, đầm, nước ngầm phong phú với nguồn nước dồi dào. Đây là tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Hãy kể tên một số sông, hồ, đầm ở nước ta mà em biết.

Sông ngòi

Đặc điểm chung

  • Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước. Do có nguồn cung cấp nước dồi dào nên Việt Nam có tới 2 360 con sông có chiều dài trên 10 km. Sông ở nước ta chủ yếu là sông nhỏ.

Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung, một số sông chảy theo hướng tây – đông,....

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.

  • Sông ngòi nước ta có nhiều nước (hơn 800 tỉ m³/năm) và lượng phù sa khá lớn (tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm).

Đọc thông tin mục a và quan sát hình 6.1, hãy:

1.

Xác định phạm vi lưu vực của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công ở lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.

2.

Trình bày đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta.

Hình 6.1. Bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở Việt Nam. Map of Vietnam showing river basins. Legend includes Lưu vực sông Hồng, Lưu vực sông Thái Bình, Lưu vực sông Kì Cùng - Bằng Giang, Lưu vực sông Mã, Lưu vực sông Cả, Lưu vực sông Thu Bồn, Lưu vực sông Đa (Đà Rằng), Lưu vực sông Đồng Nai, Lưu vực sông Mê Công (Cửu Long), Các lưu vực sông khác, Ranh giới lưu vực sông, Sông, Thủ đô, Biên giới quốc gia, Các chữ viết tắt. Scale bar 0-400 km.

Một số hệ thống sông lớn

* Hệ thống sông Hồng

- Đặc điểm mạng lưới sông:

Tiêu biểu cho sông ngòi Bắc Bộ là hệ thống sông Hồng. Đây là hệ thống sông lớn thứ hai ở nước ta sau hệ thống sông Mê Công.

Hệ thống sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam có hai phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt, hội tụ tại Việt Trì (Phú Thọ).

Hình 6.2. Đoạn sông Đà chảy qua tỉnh Sơn La. Image of a river (Sông Đà) flowing through Sơn La province, with mountains and vegetation on the banks.

- Chế độ nước sông:

Chế độ nước của hệ thống sông Hồng có hai mùa: mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm; mùa cạn bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.

Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.

Hình 6.3. Lược đồ lưu vực hệ thống sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam. Map showing the Red River basin in Vietnam, with its main river and tributaries. Legend includes Lưu vực hệ thống sông Hồng, Sông, Hồ, Thủ đô, Biên giới quốc gia. Scale bar 0-160 km.

* Hệ thống sông Thu Bồn

Đặc điểm mạng lưới sông:

Hệ thống sông Thu Bồn có 78 phụ lưu chiều dài trên 10 km. Các sông, suối trong hệ thống sông thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập. Mạng lưới sông có dạng nan quạt.

Hình 6.4. Đoạn sông Thu Bồn chảy qua tỉnh Quảng Nam. Image of a river (Thu Bồn) flowing through Quảng Nam province, with green banks and some boats.

Chế độ nước sông:

Chế độ nước của hệ thống sông Thu Bồn chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa lũ diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 phù hợp với mùa mưa thu đông và mùa bão, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. Mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm.

Do đặc điểm của địa hình, khí hậu và mạng lưới sông, lũ tại hệ thống sông Thu Bồn lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp bão và mưa lớn.

Hình 6.5. Lược đồ lưu vực hệ thống sông Thu Bồn. Map showing the Thu Bồn river basin. Legend includes Lưu vực hệ thống sông Thu Bồn, Sông, Hồ, Biên giới quốc gia. Scale bar 0-200 km.
Em có biết?

Trước đây, sông Mê Công đổ ra Biển Đông qua chín cửa sông là các cửa: Tiều, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Xắc, Tranh Đế. Hiện nay, do quá trình bồi lắp phù sa nên cửa sông Bát Xắc không còn.

* Hệ thống sông Mê Công

Mê Công là một trong những hệ thống sông lớn trên thế giới, chảy qua 6 quốc gia. Trong phần lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam, sông có chiều dài hơn 230 km. Sông Mê Công

có nhiều phụ lưu, riêng ở Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pők. Mạng lưới sông có hình lông chim. Hai chỉ lưu lớn ở Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu, được chia ra thành nhiều sông nhỏ cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt.

Hình 6.6. Đoạn sông Hậu chảy qua tỉnh Sóc Trăng. Image of a wide river (Sông Hậu) with boats and houses on the banks, flowing through Sóc Trăng province.

- Chế độ nước sông:

Chế độ nước của hệ thống sông Mê Công có hai mùa: mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm; mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm. Nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia) nên vào mùa lũ nước lên và xuống chậm.

Hình 6.7. Lược đồ lưu vực hệ thống sông Mê Công trên lãnh thổ Việt Nam. Map showing the Mekong River basin in Vietnam. Legend includes Lưu vực hệ thống sông Mê Công, Sông, Thủ đô, Biên giới quốc gia, Các chữ viết tắt. Scale bar 0-400 km.

Dựa vào thông tin và hình 6.3, 6.5, 6.7 trong mục b, hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của một trong ba hệ thống sông.

Hồ, đầm

Do có lượng mưa lớn và nhiều vùng trũng có khả năng chứa nước nên Việt Nam có nhiều hổ, đầm tự nhiên. Ngoài ra, nước ta còn có nhiều hồ nhân tạo (hỗ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, hồ điều hoà,...). Hồ, đầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

- Đối với sản xuất:

+ Nông nghiệp: Các hồ, đầm nước ngọt là nguồn cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi. Hồ, đầm là mặt nước tự nhiên để nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn như đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế), đầm Thị Nại (Bình Định), hồ thuỷ điện Hoà Bình,...

+ Công nghiệp: Các hồ thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Ialy,...) là nơi trữ nước cho nhà máy thuỷ điện. Hồ cung cấp nước cho các ngành công nghiệp như: chế biến lương thực – thực phẩm, khai khoáng,...

Em có biết?

Hồ Ba Bể (Bắc Kạn) nằm trên độ cao 145 m so với mực nước biển, là hồ tự nhiên lớn nhất nước ta. Hồ có vai trò quan trọng về đa dạng sinh học và giúp điều tiết dòng chảy cho sông Năng. Đây cũng là địa điểm du lịch nổi tiếng thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.

+ Dịch vụ: Một số hồ, đầm thông với các sông, biển có giá trị về giao thông. Nhiều hồ, đầm có cảnh quan đẹp, hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao, khí hậu trong lành được khai thác để phát triển du lịch, như hồ Tơ Nưng (Gia Lai), hồ Ba Bể (Bắc Kạn),...

– Đối với sinh hoạt:

+ Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt, là nguồn dự trữ nước ngọt lớn.

+ Đóng vai trò đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là ở các khu vực có mùa khô sâu sắc.

Hình 6.8. Hồ Tơ Nưng (Biển Hồ), Gia Lai. Image of Hồ Tơ Nưng (Biển Hồ) in Gia Lai, a large lake surrounded by trees.
Hình 6.9. Đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế. Image of Đầm phá Tam Giang in Thừa Thiên Huế, a lagoon with boats and houses on the water.

Dựa vào thông tin và hình 6.8, 6.9 trong mục 2, hãy phân tích vai trò của hồ, đấm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Nước ngầm

Nước ta có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố khắp cả nước. Nước ngắm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt của con người.

- Đối với sản xuất:

+ Nông nghiệp: Nước ngắm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,...) đặc biệt với các vùng khan hiếm nước mặt như Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Công nghiệp: Nước ngắm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,....

+ Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoảng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

- Đối với sinh hoạt: Nước ngắm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người dân ở nước ta.

Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích vai trò của nước ngắm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Luyện tập – Vận dụng

1.

Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công, theo bảng mẫu dưới đây vào vở:

Hệ thống sông | Hồng | Thu Bồn | Mê Công
Chế độ nước | | |
Thời gian mùa lú | ? | ? | ?
Thời gian mùa cạn | ? | ? | ?

2.

Xác định vị trí của một số sông, hồ của nước ta trên bản đồ hình 6.1.

Tìm hiểu về vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với sinh hoạt và sản xuất.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 119–125).