Đọc
Giới thiệu về trang phục truyền thống của một dân tộc trên đất nước ta.
G: – Em muốn giới thiệu về trang phục truyền thống của dân tộc nào?
- Trang phục đó có điểm gì đặc sắc (chất liệu, màu sắc,...)?
Dân tộc Cơ-tu cư trú ở núi rừng Trường Sơn còn bảo lưu nhiều di sản văn hoá độc đáo. Một trong những di sản đó là nghề dệt thổ cẩm. Bộ trang phục cổ truyền của dân tộc Cơ-tu được làm từ thổ cẩm luôn rực rỡ bởi những hoa văn dệt bằng hạt cườm. Trong đó, nổi bật nhất là hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá.
Điệu múa Da dá là một trong những điệu múa cổ xưa nhất của phụ nữ Cơ-tu. Đây là điệu múa cầu mùa, thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu. Khi múa, đôi tay của người phụ nữ xoè lên trời như để cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thần linh.
Điệu múa Da dá đã được thợ dệt Cơ-tu khắc hoạ một cách sống động thành hoa văn trên nền thổ cẩm truyền thống. Bằng đôi tay
khéo léo, người thợ dệt đã đính những hạt cườm trắng vào nền vải thô rám, tạo thành hoa văn da dá, trang trí trên váy, áo của phụ nữ.
Với vẻ đẹp mang đậm sắc thái tộc người, hoa văn da dá thực sự góp phần làm cho di sản trang phục của đồng bào Cơ-tu thêm giá trị.
(Theo Trần Tấn Vịnh)
Từ ngữ
Thổ cẩm: loại vải của một số dân tộc thiểu số, dệt bằng sợi có nhiều màu sặc sỡ.
Hoa văn: hình vẽ trang trí trên các đồ vật.
Di sản: sản phẩm vật chất và tinh thần của thời trước để lại.
1.
Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì độc đáo?
2.
Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như thế nào và để làm gì?
3.
Hoa văn da dá trên váy, áo đã được những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế nào?
4.
Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm sắc thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án đúng.
A. Vì nó mô phỏng điệu múa cầu mưa của phụ nữ Cơ-tu.
B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu mùa của phụ nữ Cơ-tu.
C. Vì nó được trang trí trên trang phục truyền thống của người Cơ-tu.
D. Vì nó là sản phẩm của những người thợ dệt Cơ-tu.
5.
Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc?
1.
Tra từ điển để tìm nghĩa của mỗi từ dưới đây:
2.
Tìm thêm 3 từ có tiếng cổ với nghĩa "thuộc về thời xa xưa".
3.
Tìm từ có tiếng cổ thay cho bông hoa trong mỗi câu dưới đây:
(1) Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam toạ lạc trên phố Tràng Tiền (Hà Nội), giữa một vườn cây đã hàng trăm năm tuổi. (2) Đó là một toà nhà , có kiến trúc kết hợp Đông – Tây tuyệt đẹp. (3) Tại đây trưng bày rất nhiều hiện vật liên quan đến lịch sử của Việt Nam từ thời đến hiện đại, trong đó có những rất có giá trị như: rìu đá Phùng Nguyên, trống đồng Đông Sơn, cọc gỗ Bạch Đằng,...
(Theo Hoàng Anh)
Nói và nghe
Địa điểm tham quan, du lịch
Yêu cầu: Giới thiệu về một địa điểm tham quan, du lịch mà em biết.
1.
Chuẩn bị.
Có thể giới thiệu về một địa điểm tham quan, du lịch em đã đến hoặc được biết qua sách báo, ti vi,... theo các nội dung sau:
Tên gọi|Địa chỉ|Đặc điểm (cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc,...)
Khi giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch, có thể sử dụng thêm tranh ảnh, bản đồ để chỉ dẫn về khoảng cách địa lí, phương tiện đi lại,...
2.
Trình bày.
Giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch theo những nội dung đã chuẩn bị. Nhấn mạnh vào những đặc điểm gây ấn tượng của địa điểm tham quan, du lịch.
Nghe lời giới thiệu của bạn và ghi chép những thông tin mới.
3.
Trao đổi, góp ý.
Nội dung giới thiệu|Cách giới thiệu|Các phương tiện hỗ trợ
Chia sẻ với người thân những điều em đã ghi chép khi nghe bạn giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 5 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 57–60).
