1. Đọc bản đồ các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất

Cho bản đồ:

Hình 10.1.. Bản đồ các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Các đới khí hậu: I ĐỚI KHÍ HẬU CỰC, II ĐỚI KHÍ HẬU CẬN CỰC, III ĐỚI KHÍ HẬU ÔN ĐỚI (với các kiểu ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải dương), IV ĐỚI KHÍ HẬU CẬN NHIỆT (với các kiểu cận nhiệt lục địa, cận nhiệt hải dương, cận nhiệt địa trung hải), V ĐỚI KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI (với kiểu nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới lục địa), VI ĐỚI KHÍ HẬU CẬN XÍCH ĐẠO, VII ĐỚI KHÍ HẬU XÍCH ĐẠO, KHÍ HẬU NÚI CAO. Có các đường vĩ độ và kinh độ, các châu lục và đại dương.

Dựa vào hình 10.1, hãy:

Xác định phạm vi và tên của các đới khí hậu.

Cho biết sự phân hoá thành các kiểu khí hậu ở các đới.

Xác định Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào.

2. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số trạm khí tượng:

Hình 10.2.. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số trạm khí tượng trên thế giới. Gồm 3 biểu đồ: 1. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Hà Nội (Việt Nam) với tổng lượng mưa 1694 mm. 2. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa U-pha (Liên bang Nga) với tổng lượng mưa 584 mm. 3. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương Va-len-ti-a (Ai-len) với tổng lượng mưa 1416 mm. Mỗi biểu đồ có trục nhiệt độ (°C) và trục lượng mưa (mm) theo 12 tháng.

Dựa vào hình 10.2, hãy:

Phân tích yếu tố nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (khoảng bao nhiêu °C).

+ Biên độ nhiệt độ năm (khoảng bao nhiêu °C).

Phân tích yếu tố lượng mưa:

+ Tổng lượng mưa cả năm.

+ Chế độ mưa, thể hiện qua các tháng trong năm (chênh lệch nhiều hay ít, mưa nhiều vào những tháng nào; mưa ít hoặc không mưa vào những tháng nào,...).

Xem bản PDF nguyên trang sách: Địa lí 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 35–36).