Ấp chiến lược (47): một kiểu trại tập trung của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam tại những vùng do chúng kiểm soát. Ấp chiến lược được xây dựng, canh phòng nghiêm ngặt nhằm dồn dân sống tập trung, tách dân khỏi cách mạng.

Bình dân học vụ (101): phong trào xoá nạn mù chữ trong toàn dân do Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phát động theo Sắc lệnh ngày 8 – 9-1945.

Bình định (47): thực hiện chính sách đàn áp nhằm dập tắt mọi sự chống đối, thực hiện ách thống trị, bóc lột của thực dân và đế quốc.

Căn cứ địa cách mạng (34): khu vực lãnh thổ có đầy đủ các yếu tố thuận lợi để "tiến có thể đánh, lui có thể giữ, có cơ sở vững chắc về kinh tế và quân sự; được dùng làm nơi xây dựng lực lượng cách mạng (gồm lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang) để từ đó phát triển rộng ra các nơi khác; là nơi cung cấp về sức mạnh vật chất, quân sự, nguồn cổ vũ về tinh thần, chính trị trong khởi nghĩa và chiến tranh nhân dân.

Chiến dịch (40): tổng thể những trận chiến đấu, những đợt tác chiến.... trong đó có trận then chốt, do các đơn vị thuộc nhiều quân chủng tiến hành cùng với sự tham gia của lực lượng vũ trang địa phương theo kế hoạch định sẵn.

Chiến lược (chiến lược cách mạng) (47): phương châm và kế hoạch, mưu lược toàn cục cho một thời kì đấu tranh và xây dựng xã hội.

Chiến thuật (47): là phương pháp sử dụng để đạt mục đích cụ thể.

Chính quốc (75): chỉ nước đế quốc, thực dân (để phân biệt với thuộc địa của nó).

Cơ chế thị trường (62): hệ thống những cách thức, biện pháp điều tiết hoạt động sản xuất, lưu thông, kinh doanh hàng hoá trong một nền kinh tế theo sự tác động của quan hệ cung cầu và quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ,...

Hiệp định (24): là những văn bản thoả thuận, kí kết giữa hai (hoặc nhiều nước) xác định một số vấn đề về mối quan hệ chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá,... giữa hai hoặc nhiều nước.

Hội nhập quốc tế (65): quá trình một quốc gia theo đuổi lợi ích của mình thông qua việc chủ động hợp tác, liên kết sâu rộng với các quốc gia khác trên nhiều lĩnh vực, dựa trên sự chia sẻ lợi ích, nguồn lực, chấp nhận và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế.

Mặt trận (34): nơi xảy ra chiến sự (mặt trận Điện Biên Phủ,...); lĩnh vực đấu tranh (mặt trận ngoại giao); tổ chức tập hợp nhiều lực lượng chính trị, xã hội cùng phấn đấu cho mục đích chung (Mặt trận Tổ quốc).

Tập kích (50): đánh úp, đánh bất ngờ nhân lúc đối phương sơ hở.

Tổng khởi nghĩa (32): khởi nghĩa đồng loạt ở các địa phương trong cả nước nhằm lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị, giành chính quyền về tay nhân dân.

Tổng tiến công (49): tiến công đồng loạt khắp các mặt trận để giành thắng lợi quyết định trong chiến tranh.

Trật tự thế giới (7): tình trạng quan hệ, tương quan so sánh lực lượng, sức mạnh, quyền lực giữa các quốc gia ("cực”) hay nhóm quốc gia trong giai đoạn lịch sử nhất định nhằm duy trì quan hệ giữa các quốc gia theo những tiêu chuẩn, luật lệ chung.

Tự lực cánh sinh (39): đường lối cách mạng dựa vào sức mạnh của nhân dân là chính để tiến hành đấu tranh, không ỷ lại vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Vùng đặc quyền kinh tế (57): vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Trong khu vực đặc quyền kinh tế, quốc gia có đặc quyền khai thác và dùng các tài nguyên biển. Nó là một trong các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền.

Bảng phiên âm

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 110–111).